Vở thực hành Toán 5 Tập hai

Giải Bài 3 trang 56 Vở thực hành Toán 5

Bài 56. Các đơn vị đo thời gian   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) $\dfrac{1}{2}$ giờ = ... phút
$\dfrac{2}{5}$ phút = ... giây

b) 3 phút 36 giây = ... phút
3,6 phút = ... phút ... giây
1 giờ 24 phút = ... giờ
1,4 giờ = ... giờ ... phút

Lời giải

a)

$\dfrac{1}{2}$ giờ = ... phút

Vì 1 giờ = 60 phút nên:

$\dfrac{1}{2}$ giờ $= 60 \times \dfrac{1}{2} = 30$ (phút).

Vậy $\dfrac{1}{2}$ giờ = 30 phút.

$\dfrac{2}{5}$ phút = ... giây

Vì 1 phút = 60 giây nên:

$\dfrac{2}{5}$ phút $= 60 \times \dfrac{2}{5} = 24$ (giây).

Vậy $\dfrac{2}{5}$ phút = 24 giây.

b)

3 phút 36 giây = ... phút

Đổi 36 giây ra phút: $36$ giây $= \dfrac{36}{60}$ phút $= 0{,}6$ phút.

Do đó: 3 phút 36 giây $= 3$ phút $+ 0{,}6$ phút $= 3{,}6$ phút.

Vậy 3 phút 36 giây = 3,6 phút.

3,6 phút = ... phút ... giây

Ta có $3{,}6$ phút $= 3$ phút $+ 0{,}6$ phút.

Đổi $0{,}6$ phút ra giây: $0{,}6 \times 60 = 36$ (giây).

Do đó: $3{,}6$ phút = 3 phút 36 giây.

Vậy 3,6 phút = 3 phút 36 giây.

1 giờ 24 phút = ... giờ

Đổi 24 phút ra giờ: $24$ phút $= \dfrac{24}{60}$ giờ $= 0{,}4$ giờ.

Do đó: 1 giờ 24 phút $= 1$ giờ $+ 0{,}4$ giờ $= 1{,}4$ giờ.

Vậy 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ.

1,4 giờ = ... giờ ... phút

Ta có $1{,}4$ giờ $= 1$ giờ $+ 0{,}4$ giờ.

Đổi $0{,}4$ giờ ra phút: $0{,}4 \times 60 = 24$ (phút).

Do đó: $1{,}4$ giờ = 1 giờ 24 phút.

Vậy 1,4 giờ = 1 giờ 24 phút.

Đáp số

a) $\dfrac{1}{2}$ giờ = 30 phút; $\dfrac{2}{5}$ phút = 24 giâyb) 3 phút 36 giây = 3,6 phút; 3,6 phút = 3 phút 36 giây; 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ; 1,4 giờ = 1 giờ 24 phút

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.