Mục lục Bài 169/169
Vở thực hành Toán 5 Tập hai

Giải Bài 4 trang 55 Vở thực hành Toán 5

Thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khi đặt hộp đứng như hình 1, phần nước có chiều cao là 8 cm.
Vậy khi xoay hộp đó như hình 2 thì phần nước có chiều cao là ... cm.
Thể tích của lượng nước chứa trong hộp là ... $cm^3$.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 55 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 1: hộp đặt đứng dạng hình hộp chữ nhật, đáy 8 cm × 8 cm, chiều cao chia thành hai phần 8 cm (phần trên, không có nước) và 8 cm (phần dưới, chứa nước cao 8 cm). Hình 2: cùng hộp đó được xoay nằm ngang, đáy 8 cm × 8 cm, chiều cao chưa biết (? cm) là mực nước.

Lời giải

Tìm thể tích lượng nước (không đổi khi xoay hộp):

Khi đặt hộp đứng (hình 1), phần nước là một hình hộp chữ nhật có đáy $8 \times 8$ cm và chiều cao $8$ cm.

Thể tích lượng nước là:

$$8 \times 8 \times 8 = 512 \ (cm^3)$$

Tìm chiều cao mực nước khi xoay hộp (hình 2):

Khi xoay hộp nằm ngang, lượng nước vẫn giữ nguyên là $512\ cm^3$ nhưng đáy chứa nước bây giờ rộng hơn. Chiều cao của cả hộp là $8 + 8 = 16$ (cm), nên mặt đáy mới của phần nước có kích thước $16 \times 8$ cm.

Gọi chiều cao mực nước ở hình 2 là $h$. Vì thể tích nước không đổi nên:

$$16 \times 8 \times h = 512$$

$$128 \times h = 512$$

$$h = 512 : 128 = 4 \ (cm)$$

Vậy khi xoay hộp như hình 2, phần nước có chiều cao $4$ cm; thể tích lượng nước chứa trong hộp là $512\ cm^3$.

Đáp số

Chiều cao mực nước ở hình 2: 4 cmThể tích lượng nước: 512 cm³

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.