Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 50 Vở thực hành Toán 5

Bài 6. Diện tích (Tiết 1)   Đã kiểm

Đề bài

a) Thực hành đo một ô cửa sổ của phòng học lớp em rồi hoàn thành bảng dưới đây.

| Kích thước | Số đo (đơn vị: cm) |
|---|---|
| Chiều dài | ... |
| Chiều rộng | ... |

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Diện tích của ô cửa sổ đó là ...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 50 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng gồm 2 cột: cột trái "Kích thước" (Chiều dài, Chiều rộng), cột phải "Số đo (đơn vị: cm)" để trống cho học sinh điền.

Lời giải

a) Em dùng thước mét (hoặc thước dây) đo chiều dài và chiều rộng của ô cửa sổ lớp mình rồi ghi số đo vào bảng. Mỗi lớp có ô cửa sổ to nhỏ khác nhau, nên số đo của mỗi bạn có thể khác nhau. Dưới đây là một ví dụ mẫu với số đo thường gặp:

| Kích thước | Số đo (đơn vị: cm) |
|---|---|
| Chiều dài | 100 |
| Chiều rộng | 80 |

*(Em thay bằng số đo thật đo được ở ô cửa sổ lớp mình.)*

b) Ô cửa sổ có dạng hình chữ nhật nên diện tích bằng chiều dài nhân với chiều rộng (hai số đo cùng đơn vị xăng-ti-mét):

$$S = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} = 100 \times 80 = 8000 \ (\text{cm}^2)$$

Vậy diện tích của ô cửa sổ đó là $8000 \ \text{cm}^2$.

*(Em thay số đo thật của lớp mình vào rồi tính diện tích theo cách trên: lấy chiều dài nhân chiều rộng.)*

Đáp số

a) Ví dụ mẫu: Chiều dài 100 cm, Chiều rộng 80 cm (học sinh điền số đo thực tế đo được)b) Ví dụ mẫu: Diện tích ô cửa sổ là 8000 cm²

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.