Giải Bài 1 trang 68 VBT Toán 5
Đề bài
Tính.
$17,7 - 5,3$
$5,39 - 2,81$
$25,58 - 9,4$
$6,2 - 3,05$
Lời giải
Đặt tính rồi tính, viết các số sao cho các dấu phẩy thẳng cột với nhau (hàng thẳng hàng), rồi trừ như trừ số tự nhiên và đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy đã có.
a) $17,7 - 5,3$
$$\begin{array}{r} 17{,}7 \\ -\ \ 5{,}3 \\ \hline 12{,}4 \end{array}$$
Trừ từ phải sang trái: $7 - 3 = 4$; $7 - 5 = 2$; viết dấu phẩy; $1$ hạ xuống.
Vậy $17,7 - 5,3 = 12,4$.
b) $5,39 - 2,81$
$$\begin{array}{r} 5{,}39 \\ -\ 2{,}81 \\ \hline 2{,}58 \end{array}$$
Hàng phần trăm: $9 - 1 = 8$; hàng phần mười: $3 - 8$ không trừ được, mượn $1$ thành $13 - 8 = 5$; hàng đơn vị: $5 - 1$ (vừa mượn) $- 2 = 2$.
Vậy $5,39 - 2,81 = 2,58$.
c) $25,58 - 9,4$
Viết thêm chữ số $0$ vào bên phải phần thập phân của $9,4$ để có $9,40$ cho các hàng bằng nhau.
$$\begin{array}{r} 25{,}58 \\ -\ \ 9{,}40 \\ \hline 16{,}18 \end{array}$$
Hàng phần trăm: $8 - 0 = 8$; hàng phần mười: $5 - 4 = 1$; hàng đơn vị: $5 - 9$ không trừ được, mượn $1$ thành $15 - 9 = 6$; hàng chục: $2 - 1$ (vừa mượn) $= 1$.
Vậy $25,58 - 9,4 = 16,18$.
d) $6,2 - 3,05$
Viết thêm chữ số $0$ vào bên phải để có $6,20$.
$$\begin{array}{r} 6{,}20 \\ -\ 3{,}05 \\ \hline 3{,}15 \end{array}$$
Hàng phần trăm: $0 - 5$ không trừ được, mượn $1$ thành $10 - 5 = 5$; hàng phần mười: $2 - 1$ (vừa mượn) $- 0 = 1$; hàng đơn vị: $6 - 3 = 3$.
Vậy $6,2 - 3,05 = 3,15$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.