Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 66 VBT Toán 5

Tiết 2   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) $>; <; =$ ?
$2,9 + 5,36 \;\square\; 5,36 + 2,9$
$(7 + 3,8) + 6,2 \;\square\; 7 + (3,8 + 6,2)$
$4,3 + 6,9 + 5,7 \;\square\; 4,3 + 5,7 + 6,9$

b) Tính bằng cách thuận tiện.
$8 + 4,56 + 5,44 = ...$
$6,9 + 0,85 + 3,1 = ...$

Lời giải

a) Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, ta so sánh được ngay mà không cần tính giá trị:

- $2{,}9 + 5{,}36 \;=\; 5{,}36 + 2{,}9$ (hai tổng có các số hạng giống nhau, chỉ đổi chỗ — tính chất giao hoán).
- $(7 + 3{,}8) + 6{,}2 \;=\; 7 + (3{,}8 + 6{,}2)$ (cùng cộng ba số $7;\ 3{,}8;\ 6{,}2$, chỉ nhóm khác nhau — tính chất kết hợp).
- $4{,}3 + 6{,}9 + 5{,}7 \;=\; 4{,}3 + 5{,}7 + 6{,}9$ (hai tổng gồm cùng ba số hạng $4{,}3;\ 6{,}9;\ 5{,}7$, chỉ đổi chỗ).

Vậy cả ba trường hợp đều điền dấu $=$.

b) Tính bằng cách thuận tiện (nhóm các số có tổng tròn chục hoặc tròn đơn vị):

- $8 + 4{,}56 + 5{,}44 = 8 + (4{,}56 + 5{,}44) = 8 + 10 = 18$
- $6{,}9 + 0{,}85 + 3{,}1 = (6{,}9 + 3{,}1) + 0{,}85 = 10 + 0{,}85 = 10{,}85$

Đáp số

=; =; =18; 10,85

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.