Giải Bài 2 trang 65 VBT Toán 5
Đề bài
Đ, S ?
a) $\begin{array}{r} 6,5 \\ + 2,7 \\ \hline 8,2 \end{array}$ ☐
b) $\begin{array}{r} 6,56 \\ + 5,8 \\ \hline 12,36 \end{array}$ ☐
c) $\begin{array}{r} 7,28 \\ + 13,5 \\ \hline 86,3 \end{array}$ ☐
Lời giải
Cách làm: Muốn cộng hai số thập phân, ta viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau (dấu phẩy thẳng dấu phẩy), rồi cộng như cộng các số tự nhiên và viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy. Ta tính lại từng phép rồi so sánh với kết quả đã cho.
a) Đặt tính rồi cộng:
$$\begin{array}{r} 6{,}5 \\ +\; 2{,}7 \\ \hline 9{,}2 \end{array}$$
- Hàng phần mười: $5 + 7 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng đơn vị: $6 + 2 + 1 = 9$.
Vậy $6{,}5 + 2{,}7 = 9{,}2$, nhưng phép tính ghi $8{,}2$. Vậy ý a) ghi S (sai).
b) Viết thêm chữ số $0$ vào $5{,}8$ thành $5{,}80$ cho hai số có cùng số chữ số ở phần thập phân, rồi đặt tính:
$$\begin{array}{r} 6{,}56 \\ +\; 5{,}80 \\ \hline 12{,}36 \end{array}$$
- Hàng phần trăm: $6 + 0 = 6$.
- Hàng phần mười: $5 + 8 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Hàng đơn vị: $6 + 5 + 1 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $1$.
Vậy $6{,}56 + 5{,}8 = 12{,}36$, khớp với kết quả đã cho. Vậy ý
b) ghi Đ (đúng).
c) Viết thêm chữ số $0$ vào $13{,}5$ thành $13{,}50$ cho hai số có cùng số chữ số ở phần thập phân, rồi đặt tính (dấu phẩy thẳng dấu phẩy):
$$\begin{array}{r} 7{,}28 \\ +\; 13{,}50 \\ \hline 20{,}78 \end{array}$$
- Hàng phần trăm: $8 + 0 = 8$.
- Hàng phần mười: $2 + 5 = 7$.
- Hàng đơn vị: $7 + 3 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $1 + 1 = 2$.
Vậy $7{,}28 + 13{,}5 = 20{,}78$, nhưng phép tính ghi $86{,}3$ (do đặt tính sai cột). Vậy ý
c) ghi S (sai).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.