Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 1 trang 31 VBT Toán 5

Bài 9. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Giá trị của chữ số 8 trong số 478 062 là:
A. 8
B. 80
C. 800
D. 8 000

b) Số bé nhất trong các số 431 200, 398 801, 389 999, 399 000 là:
A. 431 200
B. 398 801
C. 389 999
D. 399 000

c) Phân số lớn nhất trong các phân số $\dfrac{3}{4}; \dfrac{7}{8}; \dfrac{13}{16}; \dfrac{27}{32}$ là:
A. $\dfrac{3}{4}$
B. $\dfrac{7}{8}$
C. $\dfrac{13}{16}$
D. $\dfrac{27}{32}$
d) Phân số $\dfrac{217}{100}$ viết ở dạng hỗn số là:
A. $2\dfrac{17}{100}$
B. $20\dfrac{17}{100}$
C. $7\dfrac{21}{100}$
D. $21\dfrac{7}{100}$

Lời giải

a) Số $478\,062$ đọc theo các hàng: $4$ (trăm nghìn), $7$ (chục nghìn), $8$ (nghìn), $0$ (trăm), $6$ (chục), $2$ (đơn vị).

Chữ số $8$ nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là $8\,000$.

Khoanh vào D. 8 000.

b) So sánh bốn số: $431\,200$; $398\,801$; $389\,999$; $399\,000$.

- Số $431\,200$ có chữ số hàng trăm nghìn là $4$, lớn hơn cả.
- Ba số còn lại đều có hàng trăm nghìn là $3$, hàng chục nghìn là $9$, ta so hàng nghìn: $389\,999$ có hàng nghìn là $8$, còn $398\,801$ và $399\,000$ có hàng nghìn là $8$... xét kĩ hàng chục nghìn: $389\,999$ có hàng chục nghìn là $8$, nhỏ hơn $9$ của hai số kia.

Vậy số bé nhất là $389\,999$.

Khoanh vào C. 389 999.

c) Quy đồng các phân số về cùng mẫu số $32$:
$$\dfrac{3}{4}=\dfrac{24}{32};\quad \dfrac{7}{8}=\dfrac{28}{32};\quad \dfrac{13}{16}=\dfrac{26}{32};\quad \dfrac{27}{32}=\dfrac{27}{32}.$$

So sánh các tử số: $24<26<27<28$ nên phân số lớn nhất là $\dfrac{28}{32}=\dfrac{7}{8}$.

Khoanh vào B. $\dfrac{7}{8}$.

d) Lấy tử số chia cho mẫu số: $217:100=2$ (dư $17$).

Vậy $\dfrac{217}{100}=2\dfrac{17}{100}$.

Khoanh vào A. $2\dfrac{17}{100}$.

Đáp số

a) D. 8 000b) C. 389 999c) B. 7/8d) A. 2 17/100

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.