Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 84 VBT Toán 5

Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình tam giác   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 84 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Có ba hình tam giác được vẽ kèm đường cao (nét đứt) để nhận biết đáy và chiều cao tương ứng:
- Tam giác DEG: đỉnh D ở trên, đáy EG nằm ngang; từ D hạ đường cao DH vuông góc với EG, chân đường cao H nằm trên cạnh DE (góc vuông tại H).
- Tam giác KMN (đáy KN): đỉnh M ở trên; từ M hạ đường cao MI vuông góc với đường kéo dài KN, chân đường cao I nằm ngoài đoạn KN (đoạn NI nét đứt, góc vuông tại I).
- Tam giác ABC vuông tại B: đỉnh A ở trên, B và C ở dưới, đáy BC nằm ngang, cạnh AB thẳng đứng, góc vuông tại B.

Lời giải

Nhắc lại kiến thức: Trong một hình tam giác, nếu lấy một cạnh làm đáy thì đoạn thẳng kẻ từ đỉnh đối diện và vuông góc với đáy (hoặc với đường kéo dài của đáy) chính là chiều cao tương ứng với đáy đó.

Dựa vào các đường cao (nét đứt) đã vẽ trong mỗi hình, ta xác định đáy và chiều cao tương ứng như sau:

a) Tam giác $DEG$:

Từ đỉnh $D$ kẻ đoạn $DH$ vuông góc với cạnh $EG$ (góc vuông tại $H$). Vậy:

- Đáy là $EG$.
- Chiều cao tương ứng với đáy $EG$ là $DH$.

b) Tam giác $KMN$:

Từ đỉnh $M$ kẻ đoạn $MI$ vuông góc với phần kéo dài của cạnh $KN$ (góc vuông tại $I$, chân đường cao $I$ nằm ngoài đoạn $KN$). Vậy:

- Đáy là $KN$.
- Chiều cao tương ứng với đáy $KN$ là $MI$.

c) Tam giác $ABC$ vuông tại $B$:

Vì tam giác vuông tại $B$ nên hai cạnh $AB$ và $BC$ vuông góc với nhau. Nếu lấy $BC$ làm đáy thì cạnh $AB$ chính là chiều cao tương ứng (vì $AB \perp BC$). Vậy:

- Đáy là $BC$.
- Chiều cao tương ứng với đáy $BC$ là $AB$.

Kiểm tra lại: Ở cả ba hình, chiều cao đều vuông góc với đáy tương ứng ($DH \perp EG$; $MI \perp$ đường kéo dài $KN$; $AB \perp BC$) nên kết quả phù hợp.

Đáp số

Đáy EG, chiều cao tương ứng DHĐáy KN, chiều cao tương ứng MIĐáy BC, chiều cao tương ứng AB

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.