Giải Bài 2 trang 82 VBT Toán 5
Đề bài
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
| | Túi 1 | Túi 2 | Túi 3 | Cân nặng trung bình của mỗi túi |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Thùng 1 | 122,5 g | 121 g | 120,7 g | 121,4 g |
| Thùng 2 | 120,9 g | 127 g | 131 g | ... |
| Thùng 3 | 119,9 g | 120 g | 121 g | ... |
Mô tả hình bằng lời
Bảng gồm các cột: Túi 1, Túi 2, Túi 3, Cân nặng trung bình của mỗi túi; các hàng: Thùng 1 (122,5 g; 121 g; 120,7 g; trung bình 121,4 g đã cho làm mẫu), Thùng 2 (120,9 g; 127 g; 131 g; ô trung bình để trống), Thùng 3 (119,9 g; 120 g; 121 g; ô trung bình để trống).
Lời giải
Cách tính: Cân nặng trung bình của mỗi túi = (cân nặng túi 1 + cân nặng túi 2 + cân nặng túi 3) : 3.
a) Thùng 2:
Tổng cân nặng ba túi: $120,9 + 127 + 131 = 378,9$ (g).
Cân nặng trung bình mỗi túi: $378,9 : 3 = 126,3$ (g).
b) Thùng 3:
Tổng cân nặng ba túi: $119,9 + 120 + 121 = 360,9$ (g).
Cân nặng trung bình mỗi túi: $360,9 : 3 = 120,3$ (g).
Bảng hoàn thành:
| | Túi 1 | Túi 2 | Túi 3 | Cân nặng trung bình của mỗi túi |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Thùng 1 | 122,5 g | 121 g | 120,7 g | 121,4 g |
| Thùng 2 | 120,9 g | 127 g | 131 g | 126,3 g |
| Thùng 3 | 119,9 g | 120 g | 121 g | 120,3 g |
Thử lại: $126,3 \times 3 = 378,9$ (g) và $120,3 \times 3 = 360,9$ (g) — đúng với tổng cân nặng ba túi của mỗi thùng.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.