Giải Bài 4 trang 75 VBT Toán 5
Đề bài
Bể trên ban đầu đựng 42 003 l dầu. Sau đó, người ta mở 3 cửa cùng lúc cho dầu chảy xuống hết 3 bể ở giữa. Rồi dầu lại chảy hết từ mỗi bể ở giữa xuống 2 bể ở dưới. Hỏi cuối cùng, ở mỗi bể dưới cùng có bao nhiêu lít dầu? Biết 3 cửa nối bể trên cùng với 3 bể ở giữa rộng bằng nhau, các ống thông nối bể ở giữa với bể dưới cùng rộng bằng nhau.
Bác gấu có 6 đồng. Bác chia thành hai phần: một phần gửi ngân hàng và một phần để mua mật ong. Biết phần tiền gửi ngân hàng ít hơn phần tiền mua mật ong là 1,2 đồng.
a) Hỏi bác gấu gửi ngân hàng là bao nhiêu đồng?
b) Biết 1 đồng = 100 xu, hỏi bác gấu mua mật ong hết bao nhiêu xu?
Mô tả hình bằng lời
Sơ đồ: một bể trên cùng chứa 42 003 l dầu, nối bằng 3 cửa xuống 3 bể ở giữa; mỗi bể ở giữa lại nối bằng ống thông xuống 2 bể ở dưới cùng (tổng 6 bể dưới cùng).
Lời giải
## Bài toán 1: Bể dầu
Bể trên cùng có $42\,003$ l dầu, chảy qua 3 cửa rộng bằng nhau xuống 3 bể ở giữa nên dầu được chia đều cho 3 bể giữa.
Số dầu ở mỗi bể giữa là:
$$42\,003 : 3 = 14\,001 \text{ (l)}$$
Mỗi bể giữa lại chảy qua 2 ống thông rộng bằng nhau xuống 2 bể dưới cùng nên dầu được chia đều cho 2 bể dưới.
Số dầu ở mỗi bể dưới cùng là:
$$14\,001 : 2 = 7\,000{,}5 \text{ (l)}$$
*Kiểm tra:* cả 6 bể dưới cùng chứa đều nhau: $42\,003 : 6 = 7\,000{,}5$ (l) → đúng.
## Bài toán 2: Bác gấu chia tiền
Bác gấu có tất cả $6$ đồng, chia thành hai phần (gửi ngân hàng và mua mật ong), biết phần gửi ngân hàng ít hơn phần mua mật ong $1{,}2$ đồng. Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
- Tổng hai phần: $6$ đồng
- Hiệu hai phần: $1{,}2$ đồng
### a) Số tiền gửi ngân hàng (số bé)
$$\text{Gửi ngân hàng} = (6 - 1{,}2) : 2 = 4{,}8 : 2 = 2{,}4 \text{ (đồng)}$$
Vậy bác gấu gửi ngân hàng $2{,}4$ đồng.
###
b) Số xu mua mật ong
Số tiền mua mật ong (số lớn) là:
$$\text{Mua mật ong} = 6 - 2{,}4 = 3{,}6 \text{ (đồng)}$$
Vì $1$ đồng $= 100$ xu nên:
$$3{,}6 \times 100 = 360 \text{ (xu)}$$
Vậy bác gấu mua mật ong hết $360$ xu.
*Kiểm tra:* $2{,}4 + 3{,}6 = 6$ (đồng) và $3{,}6 - 2{,}4 = 1{,}2$ (đồng) → đúng.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.