Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 79 VBT Toán 5

Tiết 2   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 23 kg = ... tạ

b) 145 g = ... kg

c) 1 293 kg = ... yến

Lời giải

a) Ta có $1\ \text{tạ} = 100\ \text{kg}$, nên $1\ \text{kg} = \dfrac{1}{100}\ \text{tạ} = 0{,}01\ \text{tạ}$.

Do đó: $23\ \text{kg} = \dfrac{23}{100}\ \text{tạ} = 0{,}23\ \text{tạ}$.

Vậy $23\ \text{kg} = 0{,}23\ \text{tạ}$.

b) Ta có $1\ \text{kg} = 1000\ \text{g}$, nên $1\ \text{g} = \dfrac{1}{1000}\ \text{kg} = 0{,}001\ \text{kg}$.

Do đó: $145\ \text{g} = \dfrac{145}{1000}\ \text{kg} = 0{,}145\ \text{kg}$.

Vậy $145\ \text{g} = 0{,}145\ \text{kg}$.

c) Ta có $1\ \text{yến} = 10\ \text{kg}$, nên $1\ \text{kg} = \dfrac{1}{10}\ \text{yến} = 0{,}1\ \text{yến}$.

Do đó: $1\,293\ \text{kg} = \dfrac{1293}{10}\ \text{yến} = 129{,}3\ \text{yến}$.

Vậy $1\,293\ \text{kg} = 129{,}3\ \text{yến}$.

Đáp số

0,23 tạ0,145 kg129,3 yến

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.