Vở bài tập Toán 4 Tập hai

Giải Bài 5 trang 10 VBT Toán 4

Ôn tập phép nhân, phép chia   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Kết quả của phép tính ghi bên cạnh mỗi món quà là giá tiền của món quà đó (đơn vị: đồng). Nam có thể mua được món quà nào? (Nam nói: "Mình có 20 000 đồng.")
A. Món quà có giá $42\,800 : 2$
B. Món quà có giá $65\,400 : 3$
C. Món quà có giá $115\,200 : 6$

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 10 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Có ba món quà kèm phép tính giá tiền: A. hộp quà có nơ, ghi 42 800 : 2; B. hộp quà hình tròn, ghi 65 400 : 3; C. hộp quà nhỏ, ghi 115 200 : 6. Bạn Nam nói mình có 20 000 đồng.

Lời giải

Để biết Nam mua được món quà nào, ta tính giá tiền của từng món quà rồi so sánh với số tiền Nam có là $20\,000$ đồng.

a) Tính giá món quà A:

$42\,800 : 2 = 21\,400$ (đồng)

Vì $21\,400 > 20\,000$ nên Nam không mua được món quà A.

b) Tính giá món quà B:

$65\,400 : 3 = 21\,800$ (đồng)

Vì $21\,800 > 20\,000$ nên Nam không mua được món quà B.

c) Tính giá món quà C:

$115\,200 : 6 = 19\,200$ (đồng)

Vì $19\,200 < 20\,000$ nên Nam mua được món quà C.

Vậy khoanh vào chữ C.

Đáp số

Khoanh vào C. Món quà C có giá $19\,200$ đồng (vì $19\,200 < 20\,000$)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.