Vở bài tập Toán 2 Tập một

Giải Bài 3 trang 8 VBT Toán 2

Ôn tập các số đến 100   Đã kiểm chéo

Đề bài

Nối (theo mẫu).
Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị
Số 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị
Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị
Số 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị

55 = 50 + 5
81 = 80 + 1
63 = 60 + 3
49 = 40 + 9

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 8 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bên trái là 4 chiếc xe tải, mỗi xe ghi một cách phân tích số: 'Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị', 'Số 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị', 'Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị', 'Số 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị'. Bên phải là 4 ô: 55 = 50 + 5, 81 = 80 + 1, 63 = 60 + 3, 49 = 40 + 9. Đã nối mẫu xe 'Số 63...' với ô '63 = 60 + 3'. Yêu cầu nối mỗi xe với ô tương ứng.

Lời giải

Mỗi số có hai chữ số được tách thành: số chục (viết dạng hàng chục) cộng với số đơn vị. Ta nối mỗi chiếc xe với ô có phép tách đúng.

Mẫu: Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị → $63 = 60 + 3$ (đã nối sẵn).

a) Số 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị. 4 chục là 40, thêm 9 đơn vị: $49 = 40 + 9$.
→ Nối xe "Số 49..." với ô $49 = 40 + 9$.

b) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị. 5 chục là 50, thêm 5 đơn vị: $55 = 50 + 5$.
→ Nối xe "Số 55..." với ô $55 = 50 + 5$.

c) Số 81 gồm 8 chục và 1 đơn vị. 8 chục là 80, thêm 1 đơn vị: $81 = 80 + 1$.
→ Nối xe "Số 81..." với ô $81 = 80 + 1$.

Kiểm tra lại: $40+9=49$ ✓; $50+5=55$ ✓; $80+1=81$ ✓; $60+3=63$ ✓. Tất cả đều đúng.

Đáp số

Số 49 → 49 = 40 + 9Số 55 → 55 = 50 + 5Số 81 → 81 = 80 + 1

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.