Vở bài tập Toán 2 Tập hai

Giải Bài 1 trang 5 VBT Toán 2

Phép nhân (Tiết 2)   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Viết phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu).

| Phép cộng | Phép nhân |
| --- | --- |
| $2 + 2 + 2 + 2 = 8$ | $2 \times 4 = 8$ |
| $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12$ | ... |
| $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16$ | ... |

b) Viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau (theo mẫu).

| Phép nhân | Phép cộng |
| --- | --- |
| $2 \times 5 = 10$ | $2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10$ |
| $3 \times 6 = 18$ | ... |
| $4 \times 5 = 20$ | ... |

Lời giải

a) Viết phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân:

- Mẫu: $2 + 2 + 2 + 2 = 8$ có 4 số hạng, mỗi số hạng là $2$, nên viết thành $2 \times 4 = 8$.
- $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12$ có 6 số hạng, mỗi số hạng là $2$, nên viết thành $2 \times 6 = 12$.
- $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16$ có 8 số hạng, mỗi số hạng là $2$, nên viết thành $2 \times 8 = 16$.

| Phép cộng | Phép nhân |
| --- | --- |
| $2 + 2 + 2 + 2 = 8$ | $2 \times 4 = 8$ |
| $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12$ | $2 \times 6 = 12$ |
| $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16$ | $2 \times 8 = 16$ |

b) Viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau:

- Mẫu: $2 \times 5 = 10$ nghĩa là lấy $2$ cộng với chính nó 5 lần: $2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10$.
- $3 \times 6 = 18$ nghĩa là lấy $3$ cộng với chính nó 6 lần: $3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18$.
- $4 \times 5 = 20$ nghĩa là lấy $4$ cộng với chính nó 5 lần: $4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20$.

| Phép nhân | Phép cộng |
| --- | --- |
| $2 \times 5 = 10$ | $2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10$ |
| $3 \times 6 = 18$ | $3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18$ |
| $4 \times 5 = 20$ | $4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20$ |

Đáp số

a) $2 \times 6 = 12$; $2 \times 8 = 16$b) $3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18$; $4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.