Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập hai

Giải Bài 4 trang 59 VBT Tiếng Việt 5

Ôn tập giữa học kì II – Tuần 27 – Tiết 1–2   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: (1) Mùa đông, rùa ngại rét. (2) Gió cứ thổi vù vù. (3) Rùa đợi đến mùa xuân. (4) Mùa xuân nhiều hoa, nhưng mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông. (5) Mưa phùn vẫn cứ lai rai và gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi. (6) Rùa lại đợi đến hè. (7) Mùa hè tạnh ráo. (8) Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. (9) Nhưng cái nóng cứ hầm hập. (10) Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. (11) Hễ cơn dông đến thì đất đá lại như sôi lên, nước lũ đổ ào ào.

(Theo Võ Quảng)

a. Gạch dưới các câu đơn trong đoạn văn dưới đây:
b. Xác định câu ghép và các vế của những câu ghép trong đoạn văn trên.

Gợi ý trả lời

a. Gạch dưới các câu đơn trong đoạn văn:

Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ (một vế). Xét từng câu trong đoạn:

- (1) Mùa đông, rùa ngại rét. → "Mùa đông" là trạng ngữ; chỉ có 1 vế (rùa / ngại rét) ⟹ câu đơn (gạch dưới cả câu).
- (2) Gió cứ thổi vù vù. → 1 vế (Gió / cứ thổi vù vù) ⟹ câu đơn.
- (3) Rùa đợi đến mùa xuân. → 1 vế (Rùa / đợi đến mùa xuân) ⟹ câu đơn.
- (6) Rùa lại đợi đến hè. → 1 vế ⟹ câu đơn.
- (7) Mùa hè tạnh ráo. → 1 vế (Mùa hè / tạnh ráo) ⟹ câu đơn.
- (8) Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. → 1 vế ⟹ câu đơn.
- (9) Nhưng cái nóng cứ hầm hập. → "Nhưng" chỉ là từ nối đầu câu; vẫn chỉ có 1 vế (cái nóng / cứ hầm hập) ⟹ câu đơn.
- (10) Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. → "Cả ngày" là trạng ngữ; 1 vế (bụi / cuốn mịt mùng) ⟹ câu đơn.

➡️ Các câu đơn cần gạch dưới: (1), (2), (3), (6), (7), (8), (9), (10).

b. Xác định câu ghép và các vế của câu ghép:

Câu ghép là câu có từ hai vế (cụm C – V) trở lên. Trong đoạn có 3 câu ghép: câu (4), câu (5), câu (11).

| Câu ghép | Vế 1 | Vế 2 | Vế 3 |
| --- | --- | --- | --- |
| M: Câu số 4 | mùa xuân nhiều hoa | mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông | |
| Câu số 5 | Mưa phùn vẫn cứ lai rai | gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi | |
| Câu số 11 | (Hễ) cơn dông đến | (thì) đất đá lại như sôi lên | nước lũ đổ ào ào |

- Câu (4): hai vế nối bằng quan hệ từ nhưng.
- Câu (5): hai vế nối bằng quan hệ từ và.
- Câu (11): ba vế — cặp quan hệ từ Hễ … thì … nối vế 1 với vế 2, vế 3 nối trực tiếp bằng dấu phẩy.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.