Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 52 VBT Tiếng Việt 5

Bài 15. Xuồng ba lá quê tôi — Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn   Gợi ý trả lời

Đề bài

Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn.

(người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng)
(Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn)
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. ... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. ... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
(Truyện Cây khế)

Gợi ý trả lời

Ta chọn từ ngữ phù hợp điền vào bốn chỗ trống để liên kết các câu, dựa vào nội dung từng câu và các từ đã cho (*người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng*).

Đoạn văn hoàn chỉnh:

> Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.

Giải thích cách chọn:

a) Chỗ trống thứ nhất: *"... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn."* → điền Hai anh em (lặp lại từ ngữ chỉ nhân vật đã nêu ở câu trước để nối hai câu).

b) Chỗ trống thứ hai: *"... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng..."* → điền Nhưng (từ nối chỉ sự đối lập: trước đây chăm chỉ, nay lười biếng).

c) Chỗ trống thứ ba: *"... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng."* → điền Hai vợ chồng người em (người gánh vác công việc).

d) Chỗ trống thứ tư: *"Thấy thế, ... sợ em tranh công..."* → điền người anh (kẻ lười biếng, lại sợ em tranh công).

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.