Giải Bài 1 trang 43 VBT Tiếng Anh 9
Đề bài
Read the passage and choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank.
I will never forget that terrible day when I was bullied by my classmates. I (1) ______ a book from Mai – one of my peers. When I finished it, another girl, Linh in our group wanted to read it, so she asked to borrow it. Without much (2) ______, I gave the book to Linh, who then gave it back to Mai after finishing it. Mai took the book from Linh but still asked me to (3) ______ it. I felt (4) ______ and almost burst into tears. I decided (5) ______ our form teacher. After listening to my whole story, our form teacher asked Mai: "Mai, do you really want (6) ______ copy of the same book?". Then she said to Linh: "Linh, give the book back to Hoa. You took it from Hoa." They stood there saying nothing. Then our teacher asked: "Where's the book now?" Mai got it out from her (7) ______ and gave it back to Linh. Linh gave it back to me with an apology. I could finally return it to Mai, who then felt (8) ______ about her trick. I also learnt a lesson: I will return what I borrow to the original lender only.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each blank.
1. A. borrowed B. gave C. bought D. lent
2. A. listening B. looking C. worrying D. thinking
3. A. keep B. return C. lend D. give away
4. A. helpless B. hopeful C. amazed D. frightened
5. A. telling B. to tell C. tell D. told
6. A. other B. a C. another D. some
7. A. backpack B. suitcase C. wallet D. purse
8. A. happy B. ashamed C. excited D. pleased
Gợi ý trả lời
Phân tích đoạn văn (Unit 5 – Our Experiences, D. Reading):
a) Câu 1 – Đáp án A. borrowed
Cấu trúc *borrow something from somebody* = mượn cái gì của ai. Trong câu có giới từ *from Mai* nên động từ phải là borrowed. (*lend* đi với *to*, *give/buy* không hợp nghĩa “mượn”.)
→ *I borrowed a book from Mai.*
b) Câu 2 – Đáp án D. thinking
*Without much thinking* = mà không suy nghĩ nhiều. Đây là cụm cố định diễn tả hành động làm ngay không cân nhắc, hợp với việc bạn đưa sách cho Linh ngay.
c) Câu 3 – Đáp án B. return
Mai lấy sách từ Linh nhưng vẫn bắt “tôi” trả lại sách (một cách vô lý). *return it* = trả lại nó, phù hợp mạch chuyện về việc trả sách cho người cho mượn.
d) Câu 4 – Đáp án A. helpless
*I felt helpless and almost burst into tears* = tôi cảm thấy bất lực và suýt khóc. Tính từ chỉ cảm xúc của người bị bắt nạt, không thể tự xoay xở. (*hopeful*, *amazed* mang nghĩa tích cực nên loại; *frightened* = sợ hãi, ít hợp bằng “bất lực” trước tình huống bị ép vô lý.)
e) Câu 5 – Đáp án B. to tell
Cấu trúc *decide to do something* (decide + to V-infinitive). → *I decided to tell our form teacher.*
f) Câu 6 – Đáp án C. another
*another + danh từ đếm được số ít* = một … nữa. *want another copy of the same book* = muốn thêm một bản nữa của cùng cuốn sách. (*a copy* không nhấn ý “thêm một bản”; *other* đi với danh từ số nhiều/không đếm được.)
g) Câu 7 – Đáp án A. backpack
Mai lấy cuốn sách ra từ ba lô của mình. *backpack* = ba lô, vật đựng sách vở của học sinh, hợp bối cảnh lớp học. (*suitcase* = vali, *wallet/purse* = ví tiền, không đựng sách.)
h) Câu 8 – Đáp án B. ashamed
*felt ashamed about her trick* = cảm thấy xấu hổ về trò lừa của mình. Mai nhận ra việc làm sai nên thấy xấu hổ. (*happy/excited/pleased* mang nghĩa vui, trái mạch chuyện.)
Kiểm tra lại: các đáp án phù hợp cả về ngữ pháp (borrow from, decide to V, another + N số ít) lẫn ngữ nghĩa của câu chuyện bị bắt nạt → nhất quán, hợp lý.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.