Mục lục Bài 137/137
Vở bài tập Tiếng Anh 9

Giải Bài 2.1 trang 38 VBT Tiếng Anh 9

Unit 4. Remembering the Past — E. Writing   Gợi ý trả lời

Đề bài

Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence given.
I woke up. I saw that it was snowing.
A. When I woke up, I saw that it was snowing.
B. If I woke up, I saw that it was snowing.
C. Seeing that it was snowing, I woke up.
D. I saw that it was snowing before I woke up.

Gợi ý trả lời

Phân tích đề:

Câu gốc gồm hai câu đơn: *I woke up.* (Tôi thức dậy.) và *I saw that it was snowing.* (Tôi thấy trời đang có tuyết rơi.)

Hai hành động xảy ra gần như cùng lúc theo trình tự: khi/lúc tôi thức dậy thì tôi thấy trời đang có tuyết. Ta cần nối hai câu lại sao cho giữ nguyên nghĩa.

Xét từng phương án:

a) A. When I woke up, I saw that it was snowing. → Dùng liên từ chỉ thời gian *when* (khi): "Khi tôi thức dậy, tôi thấy trời đang có tuyết." Đúng trình tự và đúng nghĩa câu gốc. ✓

b) B. If I woke up, I saw that it was snowing. → *if* (nếu) diễn tả điều kiện, không phải thời gian. Câu gốc khẳng định việc "tôi đã thức dậy" là có thật, không phải giả định. Sai nghĩa. ✗

c) C. Seeing that it was snowing, I woke up. → Mệnh đề phân từ này hàm ý "vì thấy trời có tuyết nên tôi thức dậy" → đảo ngược quan hệ nguyên nhân – kết quả, trái với câu gốc (tôi thức dậy trước rồi mới thấy). Sai nghĩa. ✗

d) D. I saw that it was snowing before I woke up. → *before I woke up* (trước khi tôi thức dậy) → sai trình tự thời gian: không thể thấy tuyết trước khi thức dậy. Sai nghĩa. ✗

Kết luận: Chỉ có phương án A vừa đúng liên từ chỉ thời gian, vừa giữ đúng trình tự và nghĩa của câu gốc.

Đáp án: A

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.