Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5

Giải Bài tập 4 trang 33 VBT Lịch sử và Địa lí 5

Ôn tập về thời kì Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập   Gợi ý trả lời

Đề bài

Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp và điền vào chỗ trống (.....) để hoàn thiện đoạn thông tin về ý nghĩa của một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

– (1)............... đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta, tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của nước nhà sau này.
Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống:

– (2) ... thể hiện lòng yêu nước, khẳng định sự trưởng thành về ý thức đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta.

– (3) ... đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

Gợi ý trả lời

Bài tập 4 (trang 33) – Điền từ/cụm từ thích hợp

Dựa vào ý nghĩa của mỗi câu, ta xác định được cuộc đấu tranh tiêu biểu tương ứng:

a) Chỗ trống (1): *Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)*

→ "Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta, tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của nước nhà sau này."

(Đây là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên chống ách đô hộ phương Bắc, nêu cao tinh thần bất khuất.)

b) Chỗ trống (2): *Khởi nghĩa Lý Bí và sự ra đời của nước Vạn Xuân (năm 542 – 544)*

→ "Khởi nghĩa Lý Bí (và việc lập ra nước Vạn Xuân) thể hiện lòng yêu nước, khẳng định sự trưởng thành về ý thức đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta."

(Lý Bí không chỉ đánh đuổi quân đô hộ mà còn xưng đế, đặt tên nước – cho thấy ý thức độc lập đã trưởng thành.)

c) Chỗ trống (3): *Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền*

→ "Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc."

(Trận Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo kết thúc hơn một nghìn năm Bắc thuộc.)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.