Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5

Giải Bài tập 3 trang 20 VBT Lịch sử và Địa lí 5

Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào hình 2 (trang 22 SGK), hãy hoàn thành bảng dưới đây.

| Mật độ dân số (người/km²) | Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kể tên ít nhất ba địa phương) |
| --- | --- |
| Từ 1 000 trở lên | ... |
| Từ 500 đến dưới 1 000 | ... |
| Từ 200 đến dưới 500 | ... |
| Từ 100 đến dưới 200 | ... |
| Dưới 100 | ... |

Gợi ý trả lời

Bài tập 3 (trang 20) — Dựa vào hình 2 "Lược đồ mật độ dân số Việt Nam năm 2020" (trang 22 SGK)

Quan sát bảng chú giải màu sắc trên lược đồ, mỗi mức mật độ dân số ứng với một màu. Dựa vào màu của từng tỉnh, thành phố mà xếp vào các nhóm (mỗi nhóm kể ít nhất ba địa phương):

| Mật độ dân số (người/km²) | Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| --- | --- |
| Từ 1 000 trở lên | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định |
| Từ 500 đến dưới 1 000 | Vĩnh Phúc, Hà Nam, Ninh Bình, Đà Nẵng, Cần Thơ |
| Từ 200 đến dưới 500 | Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Long An, Bắc Giang, Phú Thọ |
| Từ 100 đến dưới 200 | Quảng Nam, Lâm Đồng, Bình Phước, Phú Yên, Hà Tĩnh |
| Dưới 100 | Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Kon Tum, Cao Bằng |

Nhận xét: Các đồng bằng (đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ) và các thành phố lớn có mật độ dân số rất cao vì đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi, kinh tế phát triển. Ngược lại, các tỉnh miền núi (Tây Bắc, Tây Nguyên) có mật độ dân số thấp vì địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.