Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5

Giải Bài tập 1 trang 19 VBT Lịch sử và Địa lí 5

Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021 (trang 20 SGK) và hình 1 (trang 21 SGK), hãy điền thông tin vào chỗ trống (.....) cho phù hợp về quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta.
– Số dân Việt Nam năm 2021 là (1)..............., đứng thứ (2)............... khu vực Đông Nam Á, sau (3)...............
– Năm 2021 so với năm 1991, số dân nước ta tăng thêm (4)............... Bình quân mỗi năm, số dân nước ta tăng thêm (5)...............
– Dân số nước ta (6)............... và (7)............... hằng năm.

Gợi ý trả lời

Căn cứ dữ liệu SGK (bảng số dân Đông Nam Á năm 2021, trang 20 và hình 1 — biểu đồ số dân Việt Nam qua các năm, trang 21):

(1) Số dân Việt Nam năm 2021: Theo bảng số dân, năm 2021 nước ta có 98,5 triệu người.

(2) Thứ hạng trong khu vực: So sánh số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, Việt Nam đứng thứ ba (3).

(3) Các nước đông dân hơn: Xếp trên nước ta là In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

(4) Số dân tăng thêm từ 1991 đến 2021: Dựa vào hình 1, năm 1991 số dân là khoảng $67,2$ triệu người; năm 2021 là $98,5$ triệu người.
$$98,5 - 67,2 = 31,3 \text{ (triệu người)}$$
Vậy số dân nước ta tăng thêm khoảng 31,3 triệu người (hơn 31 triệu người).

(5) Bình quân mỗi năm tăng thêm: Từ năm 1991 đến năm 2021 là $2021 - 1991 = 30$ năm.
$$31,3 : 30 \approx 1,04 \text{ (triệu người/năm)}$$
Vậy bình quân mỗi năm số dân nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người (hơn 1 triệu người).

(6) và (7) Nhận xét chung: Với số dân đứng thứ ba Đông Nam Á và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người, có thể kết luận dân số nước ta đông và tiếp tục tăng (tăng thêm) hằng năm.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.