Giải Bài tập 3 trang 35 VBT Lịch sử và Địa lí 5
Đề bài
Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn phù hợp và điền vào chỗ trống (.....) để hoàn thiện đoạn tư liệu về Chiếu dời đô.
Các từ cho sẵn: rộng; bằng phẳng; núi sông; cao; tươi tốt; thấp trũng; rồng cuộn hổ ngồi.
Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn phù hợp và điền vào chỗ trống (.....) để hoàn thiện đoạn tư liệu về Chiếu dời đô.
(Từ cho sẵn: rộng; bằng phẳng; núi sông; cao; tươi tốt; thấp trũng; rồng cuộn hổ ngồi)
Thành Đại La "ở giữa khu vực đất trời, được thế (1)... , chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi (2)... sau trước. Vùng này đất (3)... mà (4)... , thế đất (5)... mà sáng sủa, dân cư không khổ (6)... tối tăm, muôn vật hết sức (7)... phồn thịnh."
(văn bản: Chiếu dời đô)
Gợi ý trả lời
Dựa vào nội dung Chiếu dời đô (của vua Lý Thái Tổ) ca ngợi vị trí đắc địa của thành Đại La, ta chọn mỗi từ/cụm từ cho sẵn điền đúng một chỗ trống (mỗi từ dùng một lần):
a) Chỗ (1) — "được thế ... ": nói về thế đất quý → điền rồng cuộn hổ ngồi.
b) Chỗ (2) — "tiện nghi ... sau trước": nói về hướng nhìn sông, dựa núi → điền núi sông.
c) Chỗ (3) — "Vùng này đất ...": chỉ bề mặt đất → điền rộng.
d) Chỗ (4) — "mà ...": tiếp theo tả đất rộng lại → điền bằng phẳng.
e) Chỗ (5) — "thế đất ... mà sáng sủa": trái với thấp trũng → điền cao.
g) Chỗ (6) — "dân cư không khổ ... tối tăm": tránh cảnh ngập lụt → điền thấp trũng.
h) Chỗ (7) — "muôn vật hết sức ... phồn thịnh": muôn vật sinh sôi → điền tươi tốt.
Đoạn tư liệu hoàn chỉnh:
Thành Đại La "ở giữa khu vực đất trời, được thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh."
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.