Vở bài tập Công nghệ 5

Giải Bài 5 trang 21 VBT Công nghệ 5

Bài 3. Sử dụng điện thoại   Gợi ý trả lời

Đề bài

Nối mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng, trạng thái điện thoại ở cột A.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 21 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hai cột để nối.
Cột A (các biểu tượng, từ trên xuống): (1) biểu tượng viên pin (gần cạn); (2) biểu tượng máy bay; (3) biểu tượng ống nghe điện thoại tròn; (4) biểu tượng viên pin có tia sét (đang sạc); (5) biểu tượng máy ảnh; (6) biểu tượng điện thoại (ống nghe trong khung vuông); (7) biểu tượng sóng wifi; (8) biểu tượng cột sóng điện thoại; (9) biểu tượng ống nghe gác máy.
Cột B (các mô tả, từ trên xuống): Chế độ máy bay; Máy ảnh; Pin yếu; Danh bạ điện thoại; Mức sóng điện thoại; Kết thúc cuộc gọi; Điện thoại đang sạc pin; Mức sóng wifi; Thực hiện cuộc gọi.

Gợi ý trả lời

Nối các biểu tượng ở cột A với mô tả phù hợp ở cột B:

a) (1) Biểu tượng viên pin gần cạn → Pin yếu.

b) (2) Biểu tượng máy bay → Chế độ máy bay.

c) (3) Biểu tượng ống nghe điện thoại tròn → Thực hiện cuộc gọi.

d) (4) Biểu tượng viên pin có tia sét → Điện thoại đang sạc pin.

e) (5) Biểu tượng máy ảnh → Máy ảnh.

g) (6) Biểu tượng điện thoại (ống nghe trong khung vuông) → Danh bạ điện thoại.

h) (7) Biểu tượng sóng wifi → Mức sóng wifi.

i) (8) Biểu tượng cột sóng điện thoại → Mức sóng điện thoại.

k) (9) Biểu tượng ống nghe gác máy → Kết thúc cuộc gọi.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.