Giải Bài 7.14 trang 46 SGK Toán 9
Đề bài
Biểu đồ cột Hình 7.16 cho biết cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong trường.
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Mô tả hình bằng lời
Biểu đồ cột (Hình 7.16) tiêu đề "Cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9", trục hoành là "Cỡ giày", trục tung là "Số học sinh". Số học sinh theo từng cỡ giày: cỡ 36: 28; cỡ 37: 37; cỡ 38: 30; cỡ 39: 10; cỡ 40: 15.
Lời giải
Bước 1. Đọc dữ liệu từ biểu đồ cột (Hình 7.16).
Số học sinh nam ứng với từng cỡ giày:
- Cỡ 36: 28 học sinh
- Cỡ 37: 37 học sinh
- Cỡ 38: 30 học sinh
- Cỡ 39: 10 học sinh
- Cỡ 40: 15 học sinh
Bước 2. Tính cỡ mẫu (tổng số học sinh).
$$n = 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120.$$
Bước 3. Lập bảng tần số.
| Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh (tần số) | 28 | 37 | 30 | 10 | 15 | 120 |
Bước 4. Tính tần số tương đối.
Tần số tương đối của mỗi giá trị được tính theo công thức $f = \dfrac{m}{n}\cdot 100\%$, trong đó $m$ là tần số, $n = 120$ là cỡ mẫu.
- Cỡ 36: $f_1 = \dfrac{28}{120}\cdot 100\% \approx 23{,}33\%$
- Cỡ 37: $f_2 = \dfrac{37}{120}\cdot 100\% \approx 30{,}83\%$
- Cỡ 38: $f_3 = \dfrac{30}{120}\cdot 100\% = 25\%$
- Cỡ 39: $f_4 = \dfrac{10}{120}\cdot 100\% \approx 8{,}33\%$
- Cỡ 40: $f_5 = \dfrac{15}{120}\cdot 100\% = 12{,}5\%$
Bước 5. Lập bảng tần số tương đối.
| Cỡ giày | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối | 23,33% | 30,83% | 25% | 8,33% | 12,5% | 100% |
Kiểm tra: Tổng các tần số tương đối $23{,}33\% + 30{,}83\% + 25\% + 8{,}33\% + 12{,}5\% \approx 100\%$ (sai số do làm tròn), phù hợp. Vậy hai bảng trên là kết quả cần lập.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.