Sách giáo khoa Toán 6 Tập một

Giải Bài 1.8 trang 13 SGK Toán 6

Bài 2. Cách ghi số tự nhiên   Đã kiểm chéo

Đề bài

Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.

Lời giải

Ta đọc từng số La Mã bằng cách cộng giá trị các chữ số (I = 1, V = 5, X = 10), lưu ý quy tắc chữ số nhỏ đứng trước chữ số lớn thì lấy hiệu.

a) XIV: gồm X = $10$ và IV = $5 - 1 = 4$. Vậy XIV $= 10 + 4 = 14$, đọc là mười bốn.

b) XVI: gồm X = $10$, V = $5$ và I = $1$. Vậy XVI $= 10 + 5 + 1 = 16$, đọc là mười sáu.

c) XXIII: gồm XX = $10 + 10 = 20$ và III = $1 + 1 + 1 = 3$. Vậy XXIII $= 20 + 3 = 23$, đọc là hai mươi ba.

Đáp số

XIV = 14 (mười bốn)XVI = 16 (mười sáu)XXIII = 23 (hai mươi ba)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.