Giải Hoạt động 2 trang 49 SGK Toán 5
Đề bài
Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau (nguồn: marrybaby.vn):
| | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| --- | --- | --- |
| Trẻ trai | 137,8 | 31,2 |
| Trẻ gái | 138,6 | 31,9 |
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
Mô tả hình bằng lời
Bảng số liệu: Trẻ trai cao 137,8 cm nặng 31,2 kg; Trẻ gái cao 138,6 cm nặng 31,9 kg.
Lời giải
Nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: ta xét chữ số ở hàng phần mười (chữ số đầu tiên sau dấu phẩy).
- Nếu chữ số đó là $0, 1, 2, 3, 4$ thì ta làm tròn xuống (giữ nguyên phần nguyên, bỏ phần thập phân).
- Nếu chữ số đó là $5, 6, 7, 8, 9$ thì ta làm tròn lên (phần nguyên tăng thêm $1$).
a) Số đo của trẻ trai:
- Chiều cao $137,8$ cm: chữ số hàng phần mười là $8$ (lớn hơn $5$) nên làm tròn lên, được $138$ cm.
- Cân nặng $31,2$ kg: chữ số hàng phần mười là $2$ (nhỏ hơn $5$) nên làm tròn xuống, được $31$ kg.
b) Số đo của trẻ gái:
- Chiều cao $138,6$ cm: chữ số hàng phần mười là $6$ (lớn hơn $5$) nên làm tròn lên, được $139$ cm.
- Cân nặng $31,9$ kg: chữ số hàng phần mười là $9$ (lớn hơn $5$) nên làm tròn lên, được $32$ kg.
Bảng kết quả sau khi làm tròn:
| | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| --- | --- | --- |
| Trẻ trai | $138$ | $31$ |
| Trẻ gái | $139$ | $32$ |
Kiểm tra lại: $137,8 \approx 138$; $31,2 \approx 31$; $138,6 \approx 139$; $31,9 \approx 32$. Các kết quả đều đúng theo quy tắc làm tròn.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.