Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Luyện tập 1 trang 121 SGK Toán 5

Bài 30. Chủ đề 2. Số thập phân   Đã kiểm chéo

Đề bài

Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Một trăm tám mươi phẩy một
Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt
Không phẩy không mười chín
Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm

Các số thập phân: $23,81$ ; $0,019$ ; $2,385$ ; $180,1$

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 121 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bài nối: bốn thẻ cách đọc số thập phân (Một trăm tám mươi phẩy một; Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt; Không phẩy không mười chín; Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm) và bốn thẻ (lọ mực) ghi các số: 23,81; 0,019; 2,385; 180,1. Yêu cầu ghép cách đọc với số tương ứng.

Lời giải

Cách làm: Với mỗi cách đọc, ta đọc phần nguyên trước dấu phẩy, rồi đọc phần thập phân sau dấu phẩy, sau đó ghép với số thập phân tương ứng.

a) Một trăm tám mươi phẩy một

Phần nguyên là *một trăm tám mươi* = $180$; phần thập phân là *một* = $1$.

Vậy đó là số $180,1$.

b) Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt

Phần nguyên là *hai mươi ba* = $23$; phần thập phân là *tám mươi mốt* = $81$.

Vậy đó là số $23,81$.

c) Không phẩy không mười chín

Phần nguyên là *không* = $0$; phần thập phân là *không mười chín* = $019$ (tức chữ số $0$ ở hàng phần mười, rồi $19$).

Vậy đó là số $0,019$.

d) Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm

Phần nguyên là *hai* = $2$; phần thập phân là *ba trăm tám mươi lăm* = $385$.

Vậy đó là số $2,385$.

Đáp số

Một trăm tám mươi phẩy một $\rightarrow 180,1$Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt $\rightarrow 23,81$Không phẩy không mười chín $\rightarrow 0,019$Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm $\rightarrow 2,385$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.