Giải Bài 1 trang 106 SGK Toán 5
Đề bài
Viết các phân số thập phân sau thành số thập phân. Đọc các số thập phân đó.
$\dfrac{31}{10}$ ; $\dfrac{75}{100}$ ; $\dfrac{489}{100}$ ; $\dfrac{6\,024}{1\,000}$
Lời giải
Mỗi phân số thập phân được viết thành số thập phân: đếm xem mẫu số có bao nhiêu chữ số $0$ thì tử số có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân (sau dấu phẩy).
a) $\dfrac{31}{10}=3{,}1$
Mẫu số là $10$ (một chữ số $0$) nên phần thập phân có một chữ số: $31 \to 3{,}1$.
Đọc: *ba phẩy một*.
b) $\dfrac{75}{100}=0{,}75$
Mẫu số là $100$ (hai chữ số $0$) nên phần thập phân có hai chữ số: $75 \to 0{,}75$.
Đọc: *không phẩy bảy mươi lăm*.
c) $\dfrac{489}{100}=4{,}89$
Mẫu số là $100$ (hai chữ số $0$) nên phần thập phân có hai chữ số: $489 \to 4{,}89$.
Đọc: *bốn phẩy tám mươi chín*.
d) $\dfrac{6\,024}{1\,000}=6{,}024$
Mẫu số là $1\,000$ (ba chữ số $0$) nên phần thập phân có ba chữ số: $6\,024 \to 6{,}024$.
Đọc: *sáu phẩy không trăm hai mươi tư* (sáu phẩy không hai mươi bốn).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.