Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 85 SGK Toán 5

Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;...   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số?

a) $23,45$ kg = ? g

b) $23,4$ tạ = ? yến

c) $6,89$ l = ? ml

Lời giải

a) Đổi từ ki-lô-gam ra gam. Vì $1$ kg $= 1000$ g nên ta lấy số đo nhân với $1000$:

$$23,45 \text{ kg} = 23,45 \times 1000 = 23450 \text{ (g)}$$

Vậy $23,45$ kg $= 23450$ g.

b) Đổi từ tạ ra yến. Vì $1$ tạ $= 10$ yến nên ta lấy số đo nhân với $10$:

$$23,4 \text{ tạ} = 23,4 \times 10 = 234 \text{ (yến)}$$

Vậy $23,4$ tạ $= 234$ yến.

c) Đổi từ lít ra mi-li-lít. Vì $1$ l $= 1000$ ml nên ta lấy số đo nhân với $1000$:

$$6,89 \text{ l} = 6,89 \times 1000 = 6890 \text{ (ml)}$$

Vậy $6,89$ l $= 6890$ ml.

Đáp số

23450 g234 yến6890 ml

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.