Sách giáo khoa Toán 4 Tập một

Giải Bài 3 trang 9 SGK Toán 4

Ôn tập các số đến 100 000   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 9 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bốn chiếc thuyền, mỗi thuyền ghi một tổng theo cấu tạo số có chỗ trống (ô ?), cần nối với bến tàu ghi các số tương ứng.
Các thuyền (từ trên xuống):
- $6\,000 + 500 + 40 + ?$
- $30\,000 + ? + 800 + 2$
- $50\,000 + ? + 30 + 8$
- $? + 6\,000 + 40 + 1$
Các bến tàu (từ trên xuống): 50 738 ; 96 041 ; 6 547 ; 35 802.

Lời giải

Phân tích: Mỗi chiếc thuyền ghi một số viết thành tổng theo cấu tạo (hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị). Ta tìm số ở ô $?$ rồi nối với bến tàu ghi đúng số đó.

a) Thuyền $6\,000 + 500 + 40 + ?$

Số này có: 6 nghìn, 5 trăm, 4 chục. Trong các bến tàu, số $6\,547$ gồm 6 nghìn, 5 trăm, 4 chục và 7 đơn vị. Vậy $? = 7$.

Thử lại: $6\,000 + 500 + 40 + 7 = 6\,547$. Nối với bến 6 547.

b) Thuyền $30\,000 + ? + 800 + 2$

Số này có: 3 chục nghìn, 8 trăm, 2 đơn vị. Số $35\,802$ gồm 3 chục nghìn, 5 nghìn, 8 trăm, 2 đơn vị. Vậy ô trống là hàng nghìn: $? = 5\,000$.

Thử lại: $30\,000 + 5\,000 + 800 + 2 = 35\,802$. Nối với bến 35 802.

c) Thuyền $50\,000 + ? + 30 + 8$

Số này có: 5 chục nghìn, 3 chục, 8 đơn vị. Số $50\,738$ gồm 5 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục, 8 đơn vị. Vậy ô trống là hàng trăm: $? = 700$.

Thử lại: $50\,000 + 700 + 30 + 8 = 50\,738$. Nối với bến 50 738.

d) Thuyền $? + 6\,000 + 40 + 1$

Số này có: 6 nghìn, 4 chục, 1 đơn vị. Số $96\,041$ gồm 9 chục nghìn, 6 nghìn, 4 chục, 1 đơn vị. Vậy ô trống là hàng chục nghìn: $? = 90\,000$.

Thử lại: $90\,000 + 6\,000 + 40 + 1 = 96\,041$. Nối với bến 96 041.

Đáp số

? = 7; nối với 6 547? = 5 000; nối với 35 802? = 700; nối với 50 738? = 90 000; nối với 96 041

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.