Sách giáo khoa Toán 3 Tập hai

Giải Bài 1 trang 14 SGK Toán 3

Bài. Làm quen với chữ số La Mã (Luyện tập)   Đã kiểm chéo

Đề bài

Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên:

a) Dùng 5 que tính hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã.

b) Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì dùng hết mấy que tính?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 14 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình bên minh hoạ ba chữ số La Mã xếp bằng que tính: I (1 que thẳng đứng), V (2 que tạo hình chữ V), X (2 que bắt chéo hình chữ X).

Lời giải

Nhắc lại số que tính xếp mỗi chữ số La Mã:

- Chữ I xếp bằng $1$ que.
- Chữ V xếp bằng $2$ que.
- Chữ X xếp bằng $2$ que.

a) Dùng 5 que tính để xếp số 8 và số 13.

- Số $8$ viết bằng chữ số La Mã là VIII.
Số que tính dùng: $2 + 1 + 1 + 1 = 5$ (que) — gồm chữ V ($2$ que) và ba chữ I ($3$ que).
- Số $13$ viết bằng chữ số La Mã là XIII.
Số que tính dùng: $2 + 1 + 1 + 1 = 5$ (que) — gồm chữ X ($2$ que) và ba chữ I ($3$ que).

Vậy mỗi số đều xếp vừa đúng $5$ que tính.

b) Xếp ba số 9 thì dùng hết mấy que tính?

- Số $9$ viết bằng chữ số La Mã là IX.
Mỗi số $9$ dùng: $1 + 2 = 3$ (que) — gồm chữ I ($1$ que) và chữ X ($2$ que).
- Xếp ba số $9$ thì dùng hết:
$$3 \times 3 = 9 \ (\text{que tính}).$$

Đáp số:

b) 9 que tính.

Đáp số

8 = VIII, 13 = XIII (mỗi số 5 que tính)9 que tính

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.