Giải Hoạt động 2 trang 6 SGK Toán 2
Đề bài
Tìm phép nhân thích hợp.
Mô tả hình bằng lời
Bên trái có 4 nhóm bể cá: nhóm 1 gồm 5 bể, mỗi bể 4 con cá; nhóm 2 gồm 3 bể, mỗi bể 4 con cá; nhóm 3 gồm 2 bể, mỗi bể 5 con cá; nhóm 4 gồm 4 bể, mỗi bể 2 con cá. Bên phải có 4 chú mèo, mỗi chú mang một phép nhân: 4 × 5 = 20; 2 × 4 = 8; 4 × 3 = 12; 5 × 2 = 10. Yêu cầu nối mỗi nhóm bể cá với phép nhân thích hợp.
Lời giải
Với mỗi nhóm bể cá, ta viết phép nhân: lấy số cá ở mỗi bể nhân với số bể (số được lấy làm thừa số thứ nhất là số cá trong mỗi bể).
a) Nhóm 1: có 5 bể, mỗi bể 4 con cá.
Số cá mỗi bể là 4, lấy 5 lần nên phép nhân là $4 \times 5 = 20$.
Nhóm 1 nối với phép nhân $4 \times 5 = 20$.
b) Nhóm 2: có 3 bể, mỗi bể 4 con cá.
Số cá mỗi bể là 4, lấy 3 lần nên phép nhân là $4 \times 3 = 12$.
Nhóm 2 nối với phép nhân $4 \times 3 = 12$.
c) Nhóm 3: có 2 bể, mỗi bể 5 con cá.
Số cá mỗi bể là 5, lấy 2 lần nên phép nhân là $5 \times 2 = 10$.
Nhóm 3 nối với phép nhân $5 \times 2 = 10$.
d) Nhóm 4: có 4 bể, mỗi bể 2 con cá.
Số cá mỗi bể là 2, lấy 4 lần nên phép nhân là $2 \times 4 = 8$.
Nhóm 4 nối với phép nhân $2 \times 4 = 8$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.