Giải Luyện tập 3 trang 75 SGK Toán 12
Đề bài
Với giả thiết như vận dụng trên.
a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB.
b) Sử dụng kết quả của vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb.
Lời giải
Nhắc lại giả thiết (Vận dụng): Cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên, độc lập từ quần thể gồm $40\%$ cây có kiểu gene $bb$ và $60\%$ cây có kiểu gene $Bb$ (không có cây $BB$). Mỗi cây bố mẹ truyền ngẫu nhiên một allele cho cây con.
Xác suất một cây bố (hoặc mẹ) truyền allele $B$ cho cây con
Xét một cây bố được chọn ngẫu nhiên. Gọi:
- $A$: "cây bố có kiểu gene $Bb$", khi đó $P(A)=0{,}6$ và $P(\overline{A})=0{,}4$ (cây bố có kiểu gene $bb$);
- $G$: "cây con nhận allele $B$ từ cây bố".
Cây $bb$ chỉ truyền allele $b$ nên $P(G\mid\overline{A})=0$; cây $Bb$ truyền $B$ hoặc $b$ với khả năng như nhau nên $P(G\mid A)=0{,}5$. Theo công thức xác suất toàn phần:
$$P(G)=P(\overline{A})\,P(G\mid\overline{A})+P(A)\,P(G\mid A)=0{,}4\cdot 0+0{,}6\cdot 0{,}5=0{,}3.$$
Do cây mẹ cũng được chọn từ quần thể đó nên xác suất cây con nhận allele $B$ từ cây mẹ cũng bằng $0{,}3$ (và nhận $b$ với xác suất $0{,}7$).
a) Ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene $BB$
Cây con có kiểu gene $BB$ khi nó nhận allele $B$ từ cả cây bố và cây mẹ. Hai biến cố "nhận $B$ từ bố" và "nhận $B$ từ mẹ" là độc lập, nên:
$$P(BB)=0{,}3\cdot 0{,}3=0{,}09.$$
Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene $BB$ khoảng $9\%$.
b) Ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene $Bb$
Mỗi cây con có đúng một trong ba kiểu gene $BB$, $Bb$, $bb$; đây là ba biến cố đôi một xung khắc và tạo thành một hệ đầy đủ nên tổng ba tỉ lệ bằng $1$.
Theo Vận dụng, tỉ lệ cây con có kiểu gene $bb$ là $P(bb)=0{,}7\cdot 0{,}7=0{,}49$; theo câu a, $P(BB)=0{,}09$. Do đó:
$$P(Bb)=1-P(BB)-P(bb)=1-0{,}09-0{,}49=0{,}42.$$
Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene $Bb$ khoảng $42\%$.
Kiểm tra: $0{,}09+0{,}42+0{,}49=1$ (hợp lí). Có thể tính trực tiếp $P(Bb)=2\cdot 0{,}3\cdot 0{,}7=0{,}42$, cho cùng kết quả.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.