Sách giáo khoa Toán 1 Tập hai

Giải Hoạt động 1 trang 17 SGK Toán 1

Bài 22. So sánh số có hai chữ số   Đã kiểm chéo

Đề bài

So sánh (theo mẫu).

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 17 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Mỗi túi đựng 1 chục (10) quả táo; ngoài túi là các quả táo lẻ. So sánh số táo ở bên trái với số táo ở bên phải, viết dấu <, >, = vào ô có dấu ?.

Mẫu: Bên trái có 1 túi và 3 quả lẻ (13 quả), bên phải có 1 túi và 6 quả lẻ (16 quả) → ô ghi: 13 < 16.

Ô ? thứ nhất: Bên trái có 2 túi và 3 quả lẻ (23 quả); bên phải có 1 túi và 3 quả lẻ (13 quả).
Ô ? thứ hai: Bên trái có 1 túi và 4 quả lẻ (14 quả); bên phải có 1 túi và 3 quả lẻ (13 quả).
Ô ? thứ ba: Bên trái có 2 túi (20 quả); bên phải có 2 túi (20 quả).

Lời giải

Cách so sánh: Mỗi túi là 1 chục (10 quả). Đếm số túi trước rồi đếm quả lẻ để biết mỗi bên có bao nhiêu quả, sau đó so sánh.

Mẫu: Bên trái: 1 túi và 3 quả lẻ → $13$ quả. Bên phải: 1 túi và 6 quả lẻ → $16$ quả. Cùng 1 chục, so sánh quả lẻ: $3 < 6$ nên $13 < 16$.

a) Bên trái: 2 túi và 3 quả lẻ → $23$ quả. Bên phải: 1 túi và 3 quả lẻ → $13$ quả.
Số chục: $2$ chục nhiều hơn $1$ chục nên $23 > 13$.

Vậy: $23 > 13$.

b) Bên trái: 1 túi và 4 quả lẻ → $14$ quả. Bên phải: 1 túi và 3 quả lẻ → $13$ quả.
Cùng $1$ chục, so sánh quả lẻ: $4 > 3$ nên $14 > 13$.

Vậy: $14 > 13$.

c) Bên trái: 2 túi → $20$ quả. Bên phải: 2 túi → $20$ quả.
Cùng $2$ chục và không có quả lẻ nên hai bên bằng nhau.

Vậy: $20 = 20$.

Đáp số

23 > 1314 > 1320 = 20

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.