Sách giáo khoa Toán 1 Tập hai

Giải Bài 1 trang 13 SGK Toán 1

Luyện tập   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số?

a) [Hình: 4 bó que tính (mỗi bó 1 chục) và 2 que tính lẻ] — 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.

b) [Hình: 3 bó que tính và 6 que tính lẻ] — 36 gồm ? chục và ? đơn vị.

c) [Hình: 5 bó que tính và 8 que tính lẻ] — ? gồm ? chục và ? đơn vị.

d) [Hình: 6 bó que tính và 5 que tính lẻ] — ? gồm ? chục và ? đơn vị.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 13 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bốn câu đều có hình bó que tính (mỗi bó = 1 chục) và các que tính lẻ:
a) 4 bó + 2 que lẻ (số 42, đã điền sẵn: 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị).
b) 3 bó + 6 que lẻ (số 36).
c) 5 bó + 8 que lẻ (cần điền số: 58 gồm 5 chục và 8 đơn vị).
d) 6 bó + 5 que lẻ (cần điền số: 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị).

Lời giải

a) Có 4 bó que tính, mỗi bó là 1 chục, nên có 4 chục. Có thêm 2 que tính lẻ, nên có 2 đơn vị.

Vậy: $42$ gồm $4$ chục và $2$ đơn vị.

b) Có 3 bó que tính $\Rightarrow$ 3 chục. Có 6 que tính lẻ $\Rightarrow$ 6 đơn vị.

Vậy: $36$ gồm $3$ chục và $6$ đơn vị.

c) Có 5 bó que tính $\Rightarrow$ 5 chục. Có 8 que tính lẻ $\Rightarrow$ 8 đơn vị.

Số gồm 5 chục và 8 đơn vị là $58$.

Vậy: $58$ gồm $5$ chục và $8$ đơn vị.

d) Có 6 bó que tính $\Rightarrow$ 6 chục. Có 5 que tính lẻ $\Rightarrow$ 5 đơn vị.

Số gồm 6 chục và 5 đơn vị là $65$.

Vậy: $65$ gồm $6$ chục và $5$ đơn vị.

Đáp số

42 gồm 4 chục và 2 đơn vị36 gồm 3 chục và 6 đơn vị58 gồm 5 chục và 8 đơn vị65 gồm 6 chục và 5 đơn vị

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.