Mục lục Bài 10/10
Sách giáo khoa Toán 1 Tập hai

Giải Bài 1 trang 11 SGK Toán 1

Các số đến 99   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số ?

Mẫu: 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị.

a) ? gồm 1 chục và 8 đơn vị.

b) ? gồm ? chục và 5 đơn vị.

c) ? gồm 6 chục và ? đơn vị.

d) ? gồm ? chục và ? đơn vị.

e) ? gồm ? chục và ? đơn vị.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 11 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Mỗi phần có hình vẽ các túi (mỗi túi 10 quả, tức 1 chục) và các quả lẻ bày trên khay. Mẫu: 2 túi và 3 quả lẻ = 23.

a) 1 túi và 8 quả lẻ.

b) 2 túi và 5 quả lẻ.

c) 6 túi và 1 quả lẻ.

d) 3 túi và 6 quả lẻ.

e) 2 túi và 4 quả lẻ. Học sinh đếm số túi (số chục) và số quả lẻ (số đơn vị) rồi điền số thích hợp vào ô có dấu ?.

Lời giải

Mẫu: 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị.

Ta đếm số túi (mỗi túi 10 quả) để biết số chục, đếm số quả lẻ để biết số đơn vị, rồi ghép lại thành số.

a) Có 1 chục và 8 đơn vị.

Số gồm 1 chục và 8 đơn vị là $18$.

Vậy: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị.

b) Đếm hình: có 2 túi và 5 quả lẻ, tức là 2 chục và 5 đơn vị.

Số gồm 2 chục và 5 đơn vị là $25$.

Vậy: 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.

c) Có 6 chục và các quả lẻ. Đếm hình: có 6 túi và 1 quả lẻ, tức là 6 chục và 1 đơn vị.

Số gồm 6 chục và 1 đơn vị là $61$.

Vậy: 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị.

d) Đếm hình: có 3 túi và 6 quả lẻ, tức là 3 chục và 6 đơn vị.

Số gồm 3 chục và 6 đơn vị là $36$.

Vậy: 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị.

e) Đếm hình: có 2 túi và 4 quả lẻ, tức là 2 chục và 4 đơn vị.

Số gồm 2 chục và 4 đơn vị là $24$.

Vậy: 24 gồm 2 chục và 4 đơn vị.

Đáp số

a) 18b) 25 (2 chục và 5 đơn vị)c) 61 (6 chục và 1 đơn vị)d) 36 (3 chục và 6 đơn vị)e) 24 (2 chục và 4 đơn vị)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.