Sách giáo khoa Tin học 9

Giải Vận dụng trang 20 SGK Tin học 9

Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet   Đã kiểm

Đề bài

Em hãy tìm hiểu các hành vi bị cấm trong $Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11$ và $Nghị định số 72/2013/NĐ-CP$. Các hành vi bị cấm trong hai văn bản này giống và khác nhau như thế nào?

Lời giải

## Các hành vi bị cấm trong Luật CNTT số 67/2006/QH11 và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP

### 1. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 (Điều 12)

Luật nghiêm cấm các nhóm hành vi:

- Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển CNTT; cản trở trái phép hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.
- Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm: chống Nhà nước, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các bí mật khác theo quy định.
- Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm.
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; sản xuất, lưu hành sản phẩm CNTT trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền.

### 2. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (Điều 5)

Nghị định (về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng) cấm:

- Lợi dụng Internet để chống Nhà nước; gây phương hại an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù dân tộc, sắc tộc, tôn giáo.
- Kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục.
- Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các bí mật khác.
- Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự, nhân phẩm cá nhân.
- Quảng cáo, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm, xuất bản phẩm bị cấm.
- Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, sai sự thật xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
- Cản trở trái phép việc cung cấp, truy cập thông tin và dịch vụ hợp pháp trên Internet.
- Cản trở trái phép hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; tạo, phát tán phần mềm độc hại, vi rút; xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin trái phép.

### 3. So sánh

a) Giống nhau

Cả hai văn bản đều nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; nhiều nhóm hành vi bị cấm trùng nhau:

- Dùng thông tin số/mạng để chống Nhà nước, phá hoại khối đoàn kết dân tộc, tuyên truyền chiến tranh, gây hận thù dân tộc – tôn giáo.
- Truyền bá nội dung bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan.
- Tiết lộ bí mật nhà nước và các bí mật được pháp luật bảo vệ.
- Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của tổ chức, cá nhân.
- Quảng cáo, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm.
- Giả mạo tổ chức, cá nhân; phá hoại, cản trở trái phép hệ thống thông tin, máy chủ tên miền quốc gia.

b) Khác nhau

| Tiêu chí | Luật CNTT 67/2006/QH11 | Nghị định 72/2013/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Phạm vi | Rộng – toàn bộ hoạt động ứng dụng, phát triển CNTT | Hẹp – dịch vụ Internet và thông tin trên mạng |
| Giá trị pháp lí | Luật, do Quốc hội ban hành, hiệu lực cao hơn | Nghị định, do Chính phủ ban hành, quy định chi tiết hơn |
| Hành vi đặc thù | Nhấn mạnh xâm phạm sở hữu trí tuệ, sản xuất – lưu hành sản phẩm CNTT trái phép | Nhấn mạnh phát tán thông tin giả mạo, sai sự thật; cản trở truy cập – dịch vụ hợp pháp trên mạng |

Kết luận: Hai văn bản thống nhất và bổ sung cho nhau: Luật đặt khung nguyên tắc chung cho toàn lĩnh vực CNTT, Nghị định cụ thể hoá và mở rộng chi tiết các hành vi bị cấm trong môi trường Internet.

Đáp số

Luật CNTT (Điều 12): cấm chống Nhà nước, truyền bá nội dung xấu, tiết lộ bí mật, vu khống, quảng cáo hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ, giả mạo trang điện tử, phá hoại hạ tầng và hệ thống thông tinNghị định 72 (Điều 5): cấm lợi dụng Internet chống Nhà nước, truyền nội dung xấu, tiết lộ bí mật, vu khống, quảng cáo hàng cấm, giả mạo và phát tán thông tin sai sự thật, cản trở – phá hoại dịch vụ, hệ thống mạng và phát tán phần mềm độc hại/vi rútGiống: cùng bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền lợi hợp pháp; trùng nhiều nhóm hành vi (chống Nhà nước, nội dung xấu, lộ bí mật, vu khống, quảng cáo hàng cấm, giả mạo, phá hoại hệ thống)Khác: Luật có phạm vi rộng (toàn bộ CNTT) và hiệu lực cao hơn, nhấn mạnh sở hữu trí tuệ; Nghị định hẹp (dịch vụ Internet, thông tin trên mạng), chi tiết hơn và bổ sung hành vi đặc thù Internet (thông tin giả mạo, cản trở truy cập hợp pháp)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.