Giải Luyện tập trang 52 SGK Tin học 9
Đề bài
Hình 12a.7 là bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng. Em hãy tạo bảng dữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 5%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ lệ.
c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:
- Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.
- Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.
- Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 2%.
- Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.
Hãy chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc tính tỉ lệ thưởng ở trên.
Mô tả hình bằng lời
Hình 12a.7. Bảng tính tỉ lệ và tiền thưởng của các đại lí. Bảng tính gồm các cột A (Đại lí), B (Doanh thu (nghìn đồng)), C (Tỉ lệ thưởng), D (Số tiền (nghìn đồng)):
| | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại lí | Doanh thu (nghìn đồng) | Tỉ lệ thưởng | Số tiền (nghìn đồng) |
| 2 | A | 6,000 | | |
| 3 | B | 10,000 | | |
| 4 | C | 12,000 | | |
| 5 | D | 18,000 | | |
Lời giải
Chuẩn bị: Nhập bảng dữ liệu như Hình 12a.7. Cột B là doanh thu tính theo *nghìn đồng*, nên các mốc "triệu đồng" phải quy ra nghìn đồng: 10 triệu = $10\,000$, 15 triệu = $15\,000$, 20 triệu = $20\,000$. Lưu ý "trên" nghĩa là *lớn hơn hẳn* (dùng dấu `>`), nên đại lí B có doanh thu đúng bằng $10\,000$ (10 triệu) thì không được tính là trên 10 triệu.
a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C)
Tại ô C2 nhập công thức dùng hàm IF, rồi sao chép xuống C3, C4, C5:
$$\texttt{=IF(B2>10000, 5\%, 0\%)}$$
Ý nghĩa: nếu doanh thu ở B2 trên 10 triệu ($>10\,000$) thì tỉ lệ là $5\%$, ngược lại là $0\%$.
Kết quả:
| Đại lí | Doanh thu | Tỉ lệ thưởng (C) |
|---|---|---|
| A | 6 000 | 0% |
| B | 10 000 | 0% |
| C | 12 000 | 5% |
| D | 18 000 | 5% |
b) Tính số tiền thưởng (cột D)
Số tiền = Doanh thu × Tỉ lệ. Tại ô D2 nhập, rồi sao chép xuống:
$$\texttt{=B2*C2}$$
Kết quả (đơn vị nghìn đồng):
| Đại lí | Doanh thu | Tỉ lệ | Số tiền (D) |
|---|---|---|---|
| A | 6 000 | 0% | 0 |
| B | 10 000 | 0% | 0 |
| C | 12 000 | 5% | $12\,000\times5\% = 600$ |
| D | 18 000 | 5% | $18\,000\times5\% = 900$ |
c) Chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc mới
Quy tắc có 4 trường hợp nên dùng hàm IF lồng nhau, xét từ mốc cao xuống mốc thấp. Tại ô C2 sửa thành (rồi sao chép xuống):
$$\texttt{=IF(B2>20000, 6\%, IF(B2>15000, 4\%, IF(B2>10000, 2\%, 0\%)))}$$
Giải thích: nếu doanh thu trên 20 triệu ($>20\,000$) → $6\%$; nếu không, xét trên 15 triệu ($>15\,000$) → $4\%$; nếu không, xét trên 10 triệu ($>10\,000$) → $2\%$; còn lại → $0\%$.
Khi đó cột D (=B2*C2) tự cập nhật theo tỉ lệ mới:
| Đại lí | Doanh thu | Tỉ lệ mới (C) | Số tiền (D) |
|---|---|---|---|
| A | 6 000 | 0% | 0 |
| B | 10 000 | 0% | 0 |
| C | 12 000 | 2% | $12\,000\times2\% = 240$ |
| D | 18 000 | 4% | $18\,000\times4\% = 720$ |
*Kiểm tra lại:* A và B đều không quá 10 triệu nên tỉ lệ $0\%$, số tiền $0$ — hợp lí. C là $12$ triệu (trên 10, chưa tới 15) → $2\%$. D là $18$ triệu (trên 15, chưa tới 20) → $4\%$. Các mốc được xét đúng thứ tự từ cao xuống thấp nên không bị tính nhầm.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.