Giải Hoạt động 1 trang 49 SGK Tin học 9
Đề bài
Tổng hợp các khoản chi theo quy tắc 50-30-20
Giả sử các mục chi được chia thành ba loại A, B và C. Trong đó, mục A là Nhu cầu thiết yếu, mục B là Mong muốn cá nhân, mục C là Tiết kiệm. Bảng tổng hợp các khoản chi đã được thêm dữ liệu Mục chi ở cột I như minh hoạ trong Hình 12a.2.
Để đánh giá chi tiêu theo quy tắc 50-30-20, chúng ta tạo bảng dữ liệu để tính tổng số tiền của mỗi mục chi như minh hoạ ở Hình 12a.3. Trong bảng này, tổng tiền của mỗi mục chi ở cột M được tổng hợp từ dữ liệu các khoản chi trong bảng ở Hình 12a.2; dữ liệu tỉ lệ ở cột N là tổng tiền của mỗi mục chi so với tổng tiền của tất cả các khoản (ô H11 trong Hình 12a.2).
1. Em hãy nêu công thức ở các ô của cột M và cột N trong bảng dữ liệu Hình 12a.3.
2. Em hãy viết quy tắc để đưa ra nhận xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình 12a.3 dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20.
Mô tả hình bằng lời
Hình 12a.2. Bảng tổng hợp các khoản chi đã thêm cột Mục chi (các cột F, G, H, I):
| Khoản chi | Số lần chi | Tổng tiền (nghìn đồng) | Mục chi |
|---|---|---|---|
| Ở | 2 | 920 | A |
| Ăn | 1 | 8,000 | A |
| Di chuyển | 1 | 600 | A |
| Học tập | 1 | 2,200 | A |
| Sức khoẻ | 1 | 620 | A |
| Giải trí | 0 | 0 | B |
| Quà tặng/Từ thiện | 1 | 300 | B |
| Tiết kiệm | 1 | 1,000 | C |
| Khác | 0 | 0 | B |
| Tổng | 8 | 13,640 | |
(Tổng tiền tất cả các khoản ở ô H11 = 13,640)
Hình 12a.3. Bảng tổng hợp mục chi (các cột K, L, M, N, O); Tổng hợp mục chi:
| Mục chi | Nội dung | Tổng tiền (nghìn đồng) | Tỉ lệ | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| A | Nhu cầu thiết yếu | 12,340 | 90.5% | Nhiều hơn |
| B | Mong muốn cá nhân | 300 | 2.2% | Ít hơn |
| C | Tiết kiệm | 1,000 | 7.3% | Ít hơn |
Lời giải
## Phân tích bố trí bảng tính
- Hình 12a.2 (cột F, G, H, I): các khoản chi nằm ở các dòng 2 → 10; dòng 11 là dòng *Tổng*. Vậy cột *Mục chi* là vùng $I2{:}I10$, cột *Tổng tiền* là vùng $H2{:}H10$, còn ô $H11 = 13\,640$ là tổng tiền của tất cả các khoản.
- Hình 12a.3 (cột K, L, M, N, O): cột K chứa kí hiệu mục chi (K2 = "A", K3 = "B", K4 = "C").
---
### Ý 1. Công thức cho cột M và cột N
a) Cột M – Tổng tiền của mỗi mục chi
Phải cộng *Tổng tiền* (cột H) của những khoản có *Mục chi* (cột I) trùng với mục đang xét ở cột K ⇒ dùng hàm SUMIF (vùng điều kiện giữ cố định bằng dấu $):
```
M2 =SUMIF($I$2:$I$10, K2, $H$2:$H$10)
M3 =SUMIF($I$2:$I$10, K3, $H$2:$H$10)
M4 =SUMIF($I$2:$I$10, K4, $H$2:$H$10)
```
Kiểm tra kết quả:
- Mục A: $920+8\,000+600+2\,200+620 = 12\,340$
- Mục B: $0+300+0 = 300$
- Mục C: $1\,000$
(Tổng lại $12\,340+300+1\,000 = 13\,640 = H11$ ✓)
b) Cột N – Tỉ lệ của mỗi mục chi so với tổng tất cả các khoản
Lấy tổng tiền mỗi mục (cột M) chia cho tổng chung ở ô $H11$ (khoá cố định bằng $), rồi định dạng ô theo kiểu phần trăm:
```
N2 =M2/$H$11
N3 =M3/$H$11
N4 =M4/$H$11
```
Kiểm tra: $12\,340/13\,640 \approx 0{,}905 = 90{,}5\%$; $300/13\,640 \approx 0{,}022 = 2{,}2\%$; $1\,000/13\,640 \approx 0{,}073 = 7{,}3\%$ ✓
---
### Ý 2. Quy tắc nhận xét cho cột O (dùng hàm IF)
Theo quy tắc 50‑30‑20, tỉ lệ *khuyến nghị* cho mỗi mục là: A (Nhu cầu thiết yếu) 50%, B (Mong muốn cá nhân) 30%, C (Tiết kiệm) 20%.
So tỉ lệ thực tế ở cột N với mức khuyến nghị tương ứng: nếu tỉ lệ thực tế lớn hơn mức khuyến nghị thì ghi "Nhiều hơn", ngược lại ghi "Ít hơn". Mỗi ô dùng hàm IF:
```
O2 =IF(N2>50%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")
O3 =IF(N3>30%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")
O4 =IF(N4>20%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")
```
Kiểm tra:
- A: $90{,}5\% > 50\%$ → Nhiều hơn (chi cho nhu cầu thiết yếu vượt mức)
- B: $2{,}2\% < 30\%$ → Ít hơn
- C: $7{,}3\% < 20\%$ → Ít hơn (tiết kiệm chưa đạt mức khuyến nghị)
Kết quả khớp đúng với cột O trong Hình 12a.3.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.