Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 49 SGK Tiếng Việt 5

Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa   Gợi ý trả lời

Đề bài

Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?

a. Chân yếu tay mềm

b. Thức khuya dậy sớm

c. Đầu voi đuôi chuột

d. Một nắng hai sương

e. Ngăn sông cấm chợ

g. Thay hình đổi dạng

Gợi ý trả lời

Ta xét từng thành ngữ, tìm những tiếng (từ) có nghĩa giống nhau (từ đồng nghĩa):

a. Chân yếu tay mềm
- Hai từ *yếu* và *mềm* đều chỉ sự không khoẻ, không cứng cáp → là từ đồng nghĩa.
- ⇒ Thành ngữ này chứa từ đồng nghĩa: *yếu – mềm*.

b. Thức khuya dậy sớm
- *khuya* và *sớm* là hai từ trái nghĩa; *thức* và *dậy* cũng không cùng nghĩa.
- ⇒ Thành ngữ này không chứa từ đồng nghĩa.

c. Đầu voi đuôi chuột
- *voi* và *chuột* là hai con vật khác hẳn nhau (to – nhỏ), không cùng nghĩa.
- ⇒ Thành ngữ này không chứa từ đồng nghĩa.

d. Một nắng hai sương
- *nắng* và *sương* là hai hiện tượng thời tiết khác nhau, không cùng nghĩa.
- ⇒ Thành ngữ này không chứa từ đồng nghĩa.

e. Ngăn sông cấm chợ
- Hai từ *ngăn* và *cấm* đều có nghĩa là không cho làm, chặn lại → là từ đồng nghĩa.
- ⇒ Thành ngữ này chứa từ đồng nghĩa: *ngăn – cấm*.

g. Thay hình đổi dạng
- Hai từ *thay* và *đổi* đều có nghĩa là làm cho khác đi → là từ đồng nghĩa. (Ngoài ra *hình* và *dạng* cũng gần nghĩa nhau, cùng chỉ hình dáng.)
- ⇒ Thành ngữ này chứa từ đồng nghĩa: *thay – đổi*.

Kết luận: Các thành ngữ chứa từ đồng nghĩa là a, e, g.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.