Sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Giải Bài 2 trang 44 SGK Tiếng Anh 9

A Closer Look 1   Gợi ý trả lời

Đề bài

Complete the following sentences, using the correct forms of the words from 1.

1. People in these mountainous areas still ________ their local customs and traditions.

2. The invention of the seat belt made a good ________ to road safety.

3. We believe that ________ of these old structures will benefit the community in many ways.

4. The aim of the culture festival is the ________ of friendship and tourism.

5. In 2006, Duong Lam became the first village that was ________ as a national historic and cultural relic.

Gợi ý trả lời

Dạng bài: Điền đúng dạng của từ (word form) lấy từ bài 1 vào chỗ trống. Ta xét vị trí ngữ pháp của mỗi chỗ trống để chọn danh từ, động từ hay quá khứ phân từ cho phù hợp.

a) Câu 1: *People in these mountainous areas still ______ their local customs and traditions.*
- Sau trạng từ *still* và trước tân ngữ *their local customs* cần một động từ chia ở hiện tại đơn (chủ ngữ *People* số nhiều → giữ nguyên).
- → preserve (gìn giữ, bảo tồn).
- *Người dân ở những vùng núi này vẫn gìn giữ phong tục và truyền thống địa phương của họ.*

b) Câu 2: *The invention of the seat belt made a good ______ to road safety.*
- Sau mạo từ *a* và tính từ *good* cần một danh từ; cụm *make a contribution to* = đóng góp cho.
- → contribution (sự đóng góp).
- *Việc phát minh ra dây an toàn đã đóng góp lớn cho an toàn giao thông.*

c) Câu 3: *We believe that ______ of these old structures will benefit the community...*
- Làm chủ ngữ cho động từ *will benefit* → cần một danh từ.
- → restoration (sự trùng tu, phục chế).
- *Chúng tôi tin rằng việc trùng tu những công trình cổ này sẽ mang lại lợi ích cho cộng đồng về nhiều mặt.*

d) Câu 4: *The aim of the culture festival is the ______ of friendship and tourism.*
- Sau mạo từ *the* cần một danh từ; *the promotion of* = sự thúc đẩy/quảng bá.
- → promotion (sự thúc đẩy, quảng bá).
- *Mục đích của lễ hội văn hóa là thúc đẩy tình hữu nghị và du lịch.*

e) Câu 5: *In 2006, Duong Lam became the first village that was ______ as a national historic and cultural relic.*
- Sau *was* và theo cấu trúc bị động *be recognized as* = được công nhận là → cần quá khứ phân từ (V-ed).
- → recognized (được công nhận).
- *Năm 2006, Đường Lâm trở thành làng đầu tiên được công nhận là di tích lịch sử và văn hóa cấp quốc gia.*

Kiểm tra lại: mỗi chỗ trống đã khớp đúng loại từ (động từ – danh từ – danh từ – danh từ – quá khứ phân từ) và đúng nghĩa với ngữ cảnh di sản/văn hóa của bài.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.