Mục lục Bài 96/96
Sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Giải Bài 2 trang 36 SGK Tiếng Anh 9

Skills 2 – Listening   Gợi ý trả lời

Đề bài

You will hear Trang, Phong, and Tom talking about how to manage their time effectively. For each student (1 – 3), choose the opinion (A – C) each of them expresses.

Students:
1. Trang
2. Phong
3. Tom

Opinions:
A. I don't let things distract me from the schoolwork that I have to do.
B. Using a calendar to plan my work ahead helps me manage my time effectively.
C. I try not to delay doing my homework and working on my projects and coming tests.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 36 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng ghép: cột học sinh (1. Trang, 2. Phong, 3. Tom) với ô trống điền A/B/C bên cạnh. Bảng Opinions gồm A, B, C như trong đề. Có biểu tượng Track 18.

Gợi ý trả lời

Dạng bài: Nghe (Track 18) rồi ghép mỗi bạn học sinh (1–3) với ý kiến (A–C) mà bạn đó nêu về cách quản lí thời gian hiệu quả. Ta dựa vào từ khoá trong lời nói của từng bạn để khớp với từ khoá trong mỗi ý kiến.

Từ khoá nhận diện:
- A. *distract … from the schoolwork* → không để bị xao nhãng khỏi việc học.
- B. *using a calendar to plan my work ahead* → dùng lịch để lên kế hoạch trước.
- C. *not to delay doing my homework / projects / coming tests* → không trì hoãn làm bài tập, dự án, bài kiểm tra.

a) 1. Trang → B
Trang nói mình dùng một cuốn lịch (calendar) để sắp xếp, lên kế hoạch cho các công việc từ trước; nhờ vậy bạn quản lí thời gian tốt. Từ khoá *calendar / plan ahead* khớp với ý B.

b) 2. Phong → C
Phong cho biết bí quyết của mình là không để dồn việc, không trì hoãn (delay) việc làm bài tập, làm dự án và ôn cho các bài kiểm tra sắp tới. Từ khoá *not delay / homework / projects / tests* khớp với ý C.

c) 3. Tom → A
Tom chia sẻ rằng khi đã có việc học phải làm thì bạn tập trung, không để những thứ khác (điện thoại, trò chơi…) làm xao nhãng. Từ khoá *not let things distract me from schoolwork* khớp với ý A.

Kiểm tra lại: Ba ý kiến A, B, C được dùng đúng một lần cho ba bạn → phù hợp dạng ghép 1–1, không trùng lặp.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.