Sách giáo khoa Tiếng Anh 5 Tập một

Giải Bài 6 trang 63 SGK Tiếng Anh 5

Unit - Lesson 3   Gợi ý trả lời

Đề bài

Project
My friend's study corner

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 63 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Một bạn nữ mặc đồng phục, quàng khăn đỏ, đang giới thiệu về góc học tập. Lời thoại: 'This is Lan's notebook. It's beside the set square.' Trên bảng có hai bức tranh: bức 'Name: Lan' vẽ một chiếc bàn có quyển vở và một ê ke (set square) trên mặt bàn; bức 'Name: Kien' vẽ một giá sách nhiều sách màu, một chiếc bàn và bên dưới có chiếc cặp sách.

Gợi ý trả lời

Project — My friend's study corner

Đây là bài nói/viết giới thiệu góc học tập của bạn. Em quan sát tranh rồi dùng mẫu câu *This is ...'s ... . It's ...* và *There is / There are ...* để tả đồ vật và vị trí của chúng.

Mẫu đã cho (góc của Lan):
> This is Lan's notebook. It's beside the set square.

a) Nói lại theo tranh của Lan (luyện mẫu):

- This is Lan's study corner.
- This is Lan's notebook. It's beside the set square.
- There is a notebook and a set square on the desk.

b) Giới thiệu góc học tập của Kien (theo tranh):

- This is Kien's study corner.
- There is a bookshelf. There are many colourful books on it.
- This is Kien's desk. It's in front of the bookshelf.
- This is Kien's schoolbag. It's under the desk.

c) Nói về góc học tập của em (gợi ý để tự giới thiệu):

- This is my study corner.
- There is a desk and a bookshelf.
- This is my notebook. It's on the desk.
- My schoolbag is under the desk / beside the chair.

*Lưu ý:* dùng This is ... để chỉ một đồ vật, There is/are ... để nói có cái gì, và các từ chỉ vị trí on, under, in, beside, in front of để tả đồ vật ở đâu.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.