Giải Hoạt động 2 trang 22 SGK Tiếng Anh 5
Đề bài
Circle, listen and check.
1. a. thirteen b. fourteen c. thirty
2. a. nineteen b. sixty c. ninety
3. a. twenty b. sixteen c. eighteen
Gợi ý trả lời
Đây là bài nghe và khoanh (Circle, listen and check): đáp án đúng phụ thuộc HOÀN TOÀN vào file nghe đi kèm SGK. Vì không có file nghe trước mặt nên KHÔNG thể khẳng định mỗi câu khoanh a/b/c nào — phần dưới chỉ hướng dẫn cách phân biệt để em tự chọn khi nghe.
Bài luyện phân biệt số dễ nhầm: đuôi -teen (13, 14, 16, 18, 19) và đuôi -ty (30, 60, 90), cùng số twenty (20). Mẹo nghe:
- Đuôi -teen /tiːn/: âm cuối đọc dài, trọng âm thường rơi vào âm tiết cuối. Ví dụ: thirteen /ˌθɜːˈtiːn/, fourteen /ˌfɔːˈtiːn/, sixteen /ˌsɪksˈtiːn/, eighteen /ˌeɪˈtiːn/, nineteen /ˌnaɪnˈtiːn/.
- Đuôi -ty /ti/: âm cuối đọc ngắn, trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: thirty /ˈθɜːti/, sixty /ˈsɪksti/, ninety /ˈnaɪnti/, twenty /ˈtwenti/.
Cách làm từng câu:
1. a. thirteen — b. fourteen — c. thirty. Nếu nghe âm đầu /θ/ và đuôi dài /tiːn/ → chọn a (thirteen); nếu đầu /f/ → b (fourteen); nếu âm cuối ngắn /ti/, trọng âm ở đầu → c (thirty).
2. a. nineteen — b. sixty — c. ninety. Nghe âm đầu: /s/ của "six" → b (sixty); /naɪn/ của "nine" thì xét tiếp đuôi: dài /tiːn/ → a (nineteen), ngắn /ti/ → c (ninety).
3. a. twenty — b. sixteen — c. eighteen. Đầu /tw/ → a (twenty); đầu /s/ + đuôi dài → b (sixteen); đầu /eɪ/ + đuôi dài → c (eighteen).
*Lưu ý:* Em hãy nghe kĩ đuôi từ (-teen dài, -ty ngắn) và trọng âm rồi khoanh đúng số nghe được theo file nghe của SGK.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.