Sách giáo khoa Sinh học 12

Giải Dừng lại và suy ngẫm 1 trang 9 SGK Sinh học 12

Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA   Đã kiểm chéo

Đề bài

Nêu ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.

Lời giải

Ý nghĩa của nguyên tắc kết cặp đặc hiệu (bổ sung) A – T và G – C:

a) Quy định cấu trúc không gian ổn định của phân tử DNA: Nhờ kết cặp đặc hiệu A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen, nên đường kính của chuỗi xoắn kép luôn không đổi (khoảng 2 nm) và hai mạch đơn liên kết bền vững với nhau, tạo nên cấu trúc xoắn kép ổn định.

b) Tạo nên tính bổ sung giữa hai mạch: Trình tự nucleotide trên một mạch quy định trình tự nucleotide trên mạch còn lại. Khi biết trình tự của mạch này có thể suy ra trình tự của mạch kia, đồng thời số lượng nucleotide tuân theo tương quan A = T và G = C.

c) Là cơ sở cho sự truyền đạt thông tin di truyền chính xác: Nguyên tắc bổ sung bảo đảm cho DNA tự nhân đôi (tái bản) và phiên mã diễn ra chính xác, nhờ đó thông tin di truyền được sao chép và truyền đạt đúng qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Đây cũng là cơ sở để DNA mang và bảo quản thông tin di truyền.

Đáp số

Giữ cấu trúc xoắn kép ổn định, đường kính không đổiHai mạch bổ sung: A = T, G = CBảo đảm truyền đạt thông tin di truyền chính xác (tái bản, phiên mã)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.