Sách giáo khoa Sinh học 12

Giải Câu hỏi 2 trang 44 SGK Sinh học 12

Bài 8. Các quy luật di truyền của Mendel   Đã kiểm chéo

Đề bài

Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li.

Lời giải

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

Sự phân li của cặp allele trong quá trình hình thành giao tử được giải thích dựa trên sự vận động của các nhiễm sắc thể (NST) trong giảm phân và thụ tinh:

- Trong tế bào sinh dưỡng (bộ NST lưỡng bội $2n$), các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Do đó mỗi gene cũng tồn tại thành từng cặp allele nằm ở vị trí tương ứng (locus) trên cặp NST tương đồng đó, mỗi allele định vị trên một chiếc NST của cặp.

- Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong cặp tương đồng phân li đồng đều về một giao tử. Kéo theo đó, hai allele của cùng một cặp cũng phân li về hai giao tử khác nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp. Ở cơ thể dị hợp $Aa$, giảm phân cho hai loại giao tử là $A$ và $a$ với tỉ lệ ngang nhau ($\tfrac{1}{2}A : \tfrac{1}{2}a$).

- Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái khôi phục lại cặp NST tương đồng, đồng thời khôi phục cặp allele trong hợp tử. Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa hai loại giao tử $A$ và $a$ của bố mẹ dị hợp tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen $1AA : 2Aa : 1aa$, tương ứng tỉ lệ kiểu hình $3$ trội $: 1$ lặn.

Như vậy, sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh chính là cơ sở tế bào học quy định sự phân li đồng đều của cặp allele, từ đó giải thích quy luật phân li của Mendel.

Đáp số

Cặp allele nằm trên cặp NST tương đồng; khi giảm phân mỗi NST (kèm allele) phân li đồng đều về giao tử nên mỗi giao tử chỉ mang một allele, thụ tinh tổ hợp lại cặp allele → đó là cơ sở tế bào học của quy luật phân li.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.