Giải Câu hỏi trang 38 SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 12
Đề bài
NGỮ LIỆU: Chính sách trợ giúp xã hội: Trong năm 2022, tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ cho các đối tượng là hơn 14,4 nghìn tỉ đồng. Trong đó, hỗ trợ cho các đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cứu đói cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 – 3 – 2021 là hơn 2,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ tình hình đột biến, bất thường, nổi bật phát sinh tại địa phương là gần 4,6 nghìn tỉ đồng. Có gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản: Số năm đi học bình quân năm 2022 là 9,4 năm so với năm 2021 là 9,2 năm. Tuổi thọ trung bình của dân cư là 73,6 tuổi. Số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân là 31,7 giường. Số bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân là 10 người. Tỉ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh là 98%. Tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%. Tỉ lệ hộ có đồ dùng lâu bền là 99,9%. Diện tích nhà ở bình quân đầu người là 27,2 m². 100% các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đều được phủ sóng phát thanh, truyền hình.
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê)
1/ Qua các thông tin trên, em hãy nhận xét kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam.
2/ Theo em, các chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với người thụ hưởng chính sách và sự phát triển kinh tế – xã hội?
Gợi ý trả lời
1/ Nhận xét kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam
Qua các thông tin trên, có thể nhận xét về kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam như sau:
a) Về chính sách trợ giúp xã hội: Nhà nước đã dành nguồn lực lớn để trợ giúp xã hội, với tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ năm 2022 lên tới hơn 14,4 nghìn tỉ đồng. Nguồn hỗ trợ được phân bổ cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau: người có công và thân nhân (4,7 nghìn tỉ đồng), hộ nghèo, cận nghèo (2,4 nghìn tỉ đồng), đối tượng bảo trợ xã hội cần cứu đói (hơn 2,7 nghìn tỉ đồng), và hỗ trợ các tình huống đột xuất, bất thường (gần 4,6 nghìn tỉ đồng). Bên cạnh đó, gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm y tế/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí đã được cấp cho các đối tượng thụ hưởng. Điều này cho thấy chính sách trợ giúp xã hội được triển khai rộng khắp, kịp thời, bao phủ nhiều nhóm đối tượng yếu thế, bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân.
b) Về chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản: Các chỉ tiêu về dịch vụ xã hội cơ bản đều đạt kết quả tích cực và có sự tiến bộ:
- *Giáo dục:* Số năm đi học bình quân tăng từ 9,2 năm (2021) lên 9,4 năm (2022).
- *Y tế:* Tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi; có 31,7 giường bệnh và 10 bác sĩ trên 1 vạn dân.
- *Nước sạch và điện:* 98% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 99,5% hộ dùng điện sinh hoạt.
- *Nhà ở và đời sống:* 99,9% hộ có đồ dùng lâu bền; diện tích nhà ở bình quân đạt 27,2 m²/người.
- *Thông tin:* 100% các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được phủ sóng phát thanh, truyền hình.
Kết luận: Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, toàn diện trên cả hai trụ cột là trợ giúp xã hội và bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. Các chính sách được triển khai đồng bộ, bao phủ rộng, hướng tới mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt quan tâm đến các nhóm yếu thế và vùng khó khăn, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội.
2/ Vai trò của các chính sách an sinh xã hội
a) Đối với người thụ hưởng chính sách:
- Giúp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro trong cuộc sống (ốm đau, tai nạn, thiên tai, mất việc làm, già yếu...), bảo đảm thu nhập và mức sống tối thiểu cho người dân.
- Hỗ trợ kịp thời cho các nhóm đối tượng yếu thế (người nghèo, người có công, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn...), giúp họ ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập cộng đồng.
- Bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin), từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng.
b) Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội:
- Góp phần bảo đảm công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo, giảm bất bình đẳng giữa các vùng miền và nhóm dân cư.
- Ổn định xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế bền vững.
- Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng (thông qua nâng cao sức khỏe, trình độ học vấn của người dân), tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.
- Thể hiện bản chất tốt đẹp, tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.