Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9

Giải Thí nghiệm 2 trang 27 SGK Khoa học tự nhiên 9

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng   Đã kiểm

Đề bài

Thí nghiệm 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa góc khúc xạ và góc tới
Chuẩn bị:
Dụng cụ thí nghiệm như thí nghiệm 1.
Tiến hành:
– Bố trí thí nghiệm như Hình 5.1.
– Chiếu tia sáng đến mặt phân cách tại điểm tới I (tâm của đường tròn chia độ) lần lượt với góc tới $0^\circ$, $20^\circ$, $40^\circ$, $60^\circ$, $80^\circ$.
– Đọc giá trị của góc khúc xạ tương ứng và hoàn thành vào vở theo mẫu tương tự Bảng 5.1.

Bảng 5.1

| Góc tới i | Góc khúc xạ r | Tính tỉ số $\dfrac{\sin i}{\sin r}$ |
|---|---|---|
| $0^\circ$ | $0^\circ$ | |
| $20^\circ$ | $13^\circ$ | ? |
| $40^\circ$ | $25^\circ$ | ? |
| $60^\circ$ | $35^\circ$ | ? |
| $80^\circ$ | $41^\circ$ | ? |

Trả lời câu hỏi và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
2. So sánh độ lớn góc tới và góc khúc xạ.
3. Nhận xét tỉ số giữa sin góc tới i và sin góc khúc xạ r.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 27 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng 5.1 gồm 3 cột: Góc tới i; Góc khúc xạ r; Tính tỉ số sin i / sin r. Dữ liệu: (0°, 0°), (20°, 13°), (40°, 25°), (60°, 35°), (80°, 41°). Cột tỉ số ô đầu gạch chéo, các ô còn lại để dấu ? cần tính.

Lời giải

Hoàn thành Bảng 5.1

Tính tỉ số $\dfrac{\sin i}{\sin r}$ cho từng cặp góc đo được:

a) Với $i = 20^\circ,\ r = 13^\circ$:
$$\dfrac{\sin 20^\circ}{\sin 13^\circ} = \dfrac{0{,}342}{0{,}225} \approx 1{,}52$$

b) Với $i = 40^\circ,\ r = 25^\circ$:
$$\dfrac{\sin 40^\circ}{\sin 25^\circ} = \dfrac{0{,}643}{0{,}423} \approx 1{,}52$$

c) Với $i = 60^\circ,\ r = 35^\circ$:
$$\dfrac{\sin 60^\circ}{\sin 35^\circ} = \dfrac{0{,}866}{0{,}574} \approx 1{,}51$$

d) Với $i = 80^\circ,\ r = 41^\circ$:
$$\dfrac{\sin 80^\circ}{\sin 41^\circ} = \dfrac{0{,}985}{0{,}656} \approx 1{,}50$$

Ứng với $i = 0^\circ,\ r = 0^\circ$, ô tỉ số bị gạch chéo vì $\sin 0^\circ = 0$ nên không xác định được tỉ số.

Bảng 5.1 sau khi hoàn thành:

| Góc tới $i$ | Góc khúc xạ $r$ | $\dfrac{\sin i}{\sin r}$ |
|---|---|---|
| $0^\circ$ | $0^\circ$ | — |
| $20^\circ$ | $13^\circ$ | $\approx 1{,}52$ |
| $40^\circ$ | $25^\circ$ | $\approx 1{,}52$ |
| $60^\circ$ | $35^\circ$ | $\approx 1{,}51$ |
| $80^\circ$ | $41^\circ$ | $\approx 1{,}50$ |

Trả lời câu hỏi

1. Tia khúc xạ nằm ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới. Nghĩa là tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai phía của pháp tuyến (đồng thời ở hai môi trường khác nhau, hai bên mặt phân cách).

2. So sánh độ lớn góc tới và góc khúc xạ:

- Khi $i = 0^\circ$ thì $r = 0^\circ$: tia sáng truyền thẳng, không bị lệch.
- Khi $i > 0^\circ$ thì góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới ($r < i$):
$$13^\circ < 20^\circ;\quad 25^\circ < 40^\circ;\quad 35^\circ < 60^\circ;\quad 41^\circ < 80^\circ$$
- Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

Vì ánh sáng truyền từ không khí sang môi trường chiết quang hơn (thủy tinh) nên tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn, do đó $r < i$.

3. Nhận xét tỉ số $\dfrac{\sin i}{\sin r}$:

Với các góc tới khác nhau (trừ $i = 0^\circ$), tỉ số $\dfrac{\sin i}{\sin r}$ luôn có giá trị gần như không đổi, xấp xỉ $1{,}5$. Vậy đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số (chính là chiết suất của thủy tinh đối với không khí, $n \approx 1{,}5$).

Đáp số

Tỉ số: 20°→≈1,52; 40°→≈1,52; 60°→≈1,51; 80°→≈1,50 (ô 0° gạch chéo)Tia khúc xạ nằm ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới (hai tia ở hai phía pháp tuyến)Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i); i tăng thì r tăngTỉ số sin i / sin r ≈ 1,5, gần như không đổi (là hằng số = chiết suất)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.