Mục lục Bài 80/80
Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9

Giải Hoạt động trang 53 SGK Khoa học tự nhiên 9

Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.

a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.

b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (ảnh thật hay ảnh ảo, cùng chiều hay ngược chiều với vật).

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 53 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 10.6 – Sơ đồ tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, vẽ trên giấy kẻ ô (1 ô = 1 cm). Trục chính nằm ngang, thấu kính hội tụ đặt tại quang tâm O (vẽ thẳng đứng). Vật AB cao 2 cm đặt vuông góc trục chính, A nằm trên trục chính bên trái O, cách O 7,5 cm; B ở đầu trên của vật. Tiêu điểm F nằm trên trục chính bên phải O, cách O 5 cm. Hai tia sáng từ B được vẽ qua thấu kính và cắt nhau tạo ảnh A'B' ở phía bên phải thấu kính: A' trên trục chính, B' ở dưới trục chính (ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật).

Lời giải

a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ

Trên giấy kẻ ô (1 ô = 1 cm), ta vẽ:
- Trục chính nằm ngang, thấu kính hội tụ đặt thẳng đứng tại quang tâm $O$.
- Vật $AB = 2$ cm vuông góc trục chính, $A$ trên trục chính và cách $O$ một khoảng $OA = 7,5$ cm (về bên trái), $B$ ở đầu trên.
- Tiêu điểm $F$ (và $F'$) cách $O$ một khoảng $OF = OF' = 5$ cm trên trục chính.

Từ điểm $B$ vẽ hai tia sáng đặc biệt tới thấu kính:
- Tia 1: đi song song với trục chính, sau khi qua thấu kính thì khúc xạ đi qua tiêu điểm $F'$ ở bên kia thấu kính.
- Tia 2: đi qua quang tâm $O$ thì truyền thẳng, không đổi hướng.

Hai tia ló cắt nhau tại điểm $B'$ ở phía bên phải thấu kính. Từ $B'$ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại $A'$. Khi đó $A'B'$ là ảnh của vật $AB$. Theo hình vẽ, ảnh $A'B'$ nằm ngược phía dưới trục chính và lớn hơn vật.

b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh

Đặt $OA' = d'$ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

Xét tia đi qua quang tâm $O$: hai tam giác $OAB$ và $OA'B'$ đồng dạng, nên:
$$\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{OA'}{OA} \Rightarrow A'B' = \dfrac{d'}{7,5}\cdot 2 \quad (1)$$

Xét tia song song trục chính tới thấu kính tại điểm $I$ (với $OI = AB = 2$ cm) rồi ló qua $F'$: hai tam giác $OIF'$ và $A'B'F'$ đồng dạng, nên:
$$\dfrac{A'B'}{OI} = \dfrac{F'A'}{OF'} = \dfrac{OA' - OF'}{OF'} \Rightarrow A'B' = \dfrac{d'-5}{5}\cdot 2 \quad (2)$$

Từ (1) và (2):
$$\dfrac{d'}{7,5} = \dfrac{d'-5}{5} \Rightarrow 5d' = 7,5(d'-5) \Rightarrow 5d' = 7,5d' - 37,5$$
$$\Rightarrow 2,5d' = 37,5 \Rightarrow d' = 15 \text{ cm}$$

Thay vào (1): $A'B' = \dfrac{15}{7,5}\cdot 2 = 4$ cm.

Kết luận: Ảnh $A'B'$ nằm cách thấu kính $15$ cm, ở khác phía với vật. Đây là ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật (cao $4$ cm, gấp $2$ lần vật).

Đáp số

Vẽ ảnh A'B' thật, ngược chiều, lớn hơn vật (dùng hai tia đặc biệt)Ảnh cách thấu kính 15 cm; ảnh thật, ngược chiều với vật, cao 4 cm (gấp 2 lần vật)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.