Sách giáo khoa Hoá học 12

Giải Câu 3 trang 87 SGK Hoá học 12

Bài 12. Thế điện cực chuẩn của kim loại   Đã kiểm chéo

Đề bài

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực M²⁺/M và Ag⁺/Ag bằng 1,056 V.

Trong số các kim loại Cu, Fe, Ni, Sn:

a) Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M.

b) Lựa chọn kim loại M để pin điện hoá có sức điện động chuẩn lớn nhất.
Cho biết:

| Cặp oxi hoá – khử | Fe²⁺/Fe | Ni²⁺/Ni | Sn²⁺/Sn | Cu²⁺/Cu | Ag⁺/Ag |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Thế điện cực chuẩn (V) | −0,44 | −0,257 | −0,137 | +0,340 | +0,799 |

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 87 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng thế điện cực chuẩn: Fe²⁺/Fe = −0,44 V; Ni²⁺/Ni = −0,257 V; Sn²⁺/Sn = −0,137 V; Cu²⁺/Cu = +0,340 V; Ag⁺/Ag = +0,799 V.

Lời giải

Phân tích chung

Trong pin điện hoá, điện cực có thế điện cực chuẩn lớn hơn là cực dương (catot), điện cực có thế nhỏ hơn là cực âm (anot). Vì $E^{o}_{Ag^{+}/Ag}=+0{,}799\,\text{V}$ lớn hơn thế của tất cả các cặp $M^{2+}/M$ đã cho, nên Ag là cực dương, M là cực âm.

Sức điện động chuẩn của pin:

$$E^{o}_{pin}=E^{o}_{(+)}-E^{o}_{(-)}=E^{o}_{Ag^{+}/Ag}-E^{o}_{M^{2+}/M}$$

a) Tìm kim loại M

Ta có:

$$E^{o}_{M^{2+}/M}=E^{o}_{Ag^{+}/Ag}-E^{o}_{pin}=0{,}799-1{,}056=-0{,}257\,\text{V}$$

So với bảng, giá trị $-0{,}257\,\text{V}$ ứng với cặp $Ni^{2+}/Ni$.

Vậy kim loại M là Ni (niken).

*Kiểm tra lại:* $E^{o}_{pin}=0{,}799-(-0{,}257)=1{,}056\,\text{V}$ — đúng với đề bài.

b) Chọn M để pin có sức điện động chuẩn lớn nhất

Vì $E^{o}_{pin}=0{,}799-E^{o}_{M^{2+}/M}$, muốn $E^{o}_{pin}$ lớn nhất thì $E^{o}_{M^{2+}/M}$ phải nhỏ nhất (âm nhất).

Trong các kim loại Cu, Fe, Ni, Sn, cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ nhất là:

$$E^{o}_{Fe^{2+}/Fe}=-0{,}44\,\text{V}$$

Vậy chọn M là Fe. Khi đó:

$$E^{o}_{pin}=0{,}799-(-0{,}44)=1{,}239\,\text{V}$$

Đây là sức điện động chuẩn lớn nhất.

Đáp số

a) M là Ni (vì E°(Ni²⁺/Ni) = −0,257 V)b) M là Fe, khi đó E°pin = 1,239 V (lớn nhất)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.